Hà Nội: Hai kịch bản tăng trưởng đều lạc quan với 6 tháng cuối năm

11:37 | 01/07/2020

Trong 6 tháng đầu năm 2020, tăng trưởng kinh tế của Hà Nội ước tính đạt 3,39% so với cùng kỳ năm trước; trong đó quý I tăng 3,72% và quý II tăng 3,10%, theo Cục Thống kê TP. Hà Nội.

ha noi hai kich ban tang truong deu lac quan voi 6 thang cuoi nam
Ảnh minh họa

Đóng góp vào kết quả trên, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,61%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,94%; khu vực dịch vụ tăng 2,59%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 3,91%.

“Tăng trưởng GRDP 6 tháng đầu năm nay đạt mức tăng thấp so với cùng kỳ trong những năm gần đây, chủ yếu do ảnh hưởng nặng nề từ dịch Covid-19, đặc biệt trong tháng Tư khi hầu hết hoạt động sản xuất, kinh doanh bị giảm mạnh so với tháng trước và cùng kỳ năm trước…”, Cục Thống kê Hà Nội cho biết.

Phó Chủ tịch UBND TP Nguyễn Doãn Toản lưu ý thêm, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, các chuỗi cung ứng toàn cầu bị đứt gãy, giao thương ngưng trệ; kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm ước đạt 6,53 tỷ USD, giảm 9,8%; kim ngạch nhập khẩu ước đạt 13,43 tỷ USD, giảm 11,1%. Kết quả là tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 6 tháng đầu năm ước đạt 113.686 tỷ đồng, bằng 40,8% dự toán và chỉ bằng 88% so với cùng kỳ.

Theo ông Toản, trong giai đoạn còn lại của năm, tình hình thế giới và khu vực được dự báo tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường trong bối cảnh đại dịch Covid-19 tiếp tục lan rộng và gây ra những hậu quả nặng nề. Căn cứ dự báo tình hình quốc tế, kịch bản tăng trưởng của cả nước và tình hình sản xuất, kinh doanh 6 tháng đầu năm, Thành phố dự báo và xây dựng 2 kịch bản tăng trưởng 6 tháng cuối năm.

Với kịch bản 1, dịch Covid-19 trên thế giới được khống chế vào giữa quý III/2020 còn tại Việt Nam, dịch bệnh tiếp tục được kiểm soát tốt. Ở kịch bản này, tháng Sáu và các tháng tiếp theo kinh tế phục hồi nhanh, tăng trưởng mạnh. GRDP quý III tăng 7,83%, quý IV tăng 8,41% và ước tính GRDP năm 2020 tăng 5,90%.

Với kịch bản 2, dịch Covid-19 trên thế giới được khống chế vào đầu quý IV/2020 còn tại Việt Nam, dịch bệnh tiếp tục được kiểm soát tốt. Theo đó, tháng Sáu và các tháng tiếp theo kinh tế dần phục hồi đà tăng trưởng. GRDP quý III tăng 6,94%; quý IV tăng 7,35% và ước tính GRDP năm 2020 tăng 5,38%.

Ông Toản cho biết trong thời gian tới, cùng với việc làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, Thành phố sẽ triển khai đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp nhằm phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Căn cứ vào chi tiết từng kịch bản, thành phố sẽ tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo thuận lợi về tiếp cận vốn, tín dụng, tài chính, thuế, thương mại, thanh toán điện tử.

Bên cạnh đó, Thành phố sẽ tập trung tháo gỡ về thủ tục cho các nhà đầu tư, chú trọng các dự án lớn để tập trung hoàn thành thủ tục đẩy nhanh tiến độ cấp phép và triển khai thực hiện dự án; tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh...

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.070 23.280 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.100 23.280 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.103 23.283 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.095 23.265 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.094 23..304 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.930
50.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.930
50.330
Vàng SJC 5c
49.930
50.350
Vàng nhẫn 9999
49.550
50.080
Vàng nữ trang 9999
49.130
49.880