Hà Nội: Học phí 14 trường chất lượng cao tăng kịch trần từ năm học 2021-2022

08:52 | 05/12/2019

Với 94,06% đại biểu tán thành, Nghị quyết quy định mức trần học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô năm học 2020-2021 đã được HĐND TP, Hà Nội thông qua tại kỳ họp thứ 11, sáng 4/12.   

Ảnh minh họa

Theo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Chử Xuân Dũng, trong 14 trường này có 7 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 4 trường trung học cơ sở (THCS) và 1 trường trung học phổ thông (THPT).

Hiện, mức thu của các trường được thực hiện theo Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND, cấp học mầm non và tiểu học có mức trần học phí là 5,1 triệu đồng/tháng; cấp THCS và THPT là 5,3 triệu đồng/tháng.

Qua 4 năm học, mức thu học phí bình quân của 14 trường công lập chất lượng cao đều dưới mức trần theo quy định trên. Hiện, các trường vẫn tự bảo đảm chi thường xuyên.

Theo báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, để tạo điều kiện cho các trường có khung mức trần học phí đảm bảo duy trì, phát triển theo các tiêu chí nâng cao chất lượng về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình, phương pháp giảng dạy và dịch vụ giáo dục hướng tới tiệm cận chất lượng với nền giáo dục đào tạo tiên tiến của khu vực và quốc tế, HĐND thành phố thống nhất với đề xuất tăng học phí như đề nghị của UBND thành phố

Với Nghị quyết được thông qua, mức trần học phí năm học 2020-2021 với cấp học mầm non và THCS được giữ nguyên như năm học 2019-2020, lần lượt là 5,1 triệu đồng/học sinh/tháng và 5,3 triệu đồng/học sinh/tháng.

Mức trần học phí cấp tiểu học và THPT được điều chỉnh tăng ở các mức tương ứng 5,5 triệu đồng/học sinh/tháng và 5,7 triệu đồng/tháng; đồng nghĩa với tăng thêm 400.000 đồng/tháng so với hiện nay.

HĐND thành phố giao, trên cơ sở mức trần học phí, hằng năm thủ trưởng cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội của địa bàn, cùng với cam kết thực hiện chất lượng giáo dục cao theo tiêu chí cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình, phương pháp giảng dạy, kết quả kiểm định và mức hỗ trợ của ngân sách để quyết định mức thu học phí cụ thể sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của UBND quận, huyện, thị xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý.

Mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao áp dụng năm học 2020-2021 sẽ được điều chỉnh bắt đầu từ năm học 2021-2022.

MT

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000