Hà Nội: Lộ trình đấu giá quyền sử dụng đất năm 2021 và giai đoạn 2021-2023

15:44 | 02/04/2021

UBND TP. Hà Nội vừa ban hành Kế hoạch số 85/KH-UBND về đấu giá quyền sử dụng đất năm 2021 và giai đoạn 2021-2023 trên địa bàn thành phố.

Theo đó, kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2021 như sau: Tổng số dự án là 446 dự án (284 dự án chuyển tiếp); tổng diện tích đất để đấu giá 177,29ha; tổng số tiền trúng đấu giá dự kiến 23.673,33 tỷ đồng; tổng chi phí giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoàn trả 4.882,78 tỷ đồng.

Trong đó, dự án quy mô diện tích trên 5.000m2 là 214 dự án (143 dự án chuyển tiếp); tổng diện tích đất để đấu giá 140,43ha; tổng số tiền trúng đấu giá dự kiến 17.544,12 tỷ đồng; tổng chi phí giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoàn trả 4.009,68 tỷ đồng.

Dự án quy mô diện tích dưới 5.000m2 là 232 dự án (141 dự án chuyển tiếp); tổng diện tích đất để đấu giá 36,86ha; tổng số tiền trúng đấu giá dự kiến: 6.129,21 tỷ đồng; tổng chi phí giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoàn trả 873,1 tỷ đồng.

Trong năm thực hiện, trường hợp có điều chỉnh, bổ sung, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng liên ngành kiểm tra, lập tờ trình báo cáo UBND thành phố xem xét quyết định.

Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2022 như sau: Tổng số dự án 507 dự án; tổng diện tích đất để đấu giá 422,07ha; tổng số tiền trúng đấu giá dự kiến 38.123,05 tỷ đồng; dự kiến chi phí giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoàn trả 6.989,76 tỷ đồng.

Trong đó, dự án quy mô diện tích trên 5.000m2 là 296 dự án; tổng diện tích đất để đấu giá 381,68ha; tổng số tiền trúng đấu giá dự kiến 33.775,64 tỷ đồng; dự kiến chi phí giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoàn trả 5.913,13 tỷ đồng.

Dự án quy mô diện tích dưới 5.000m2 là 211 dự án; tổng diện tích đất để đấu giá 40,39ha; tổng số tiền trúng đấu giá dự kiến 4.347,41 tỷ đồng; dự kiến phí giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoàn trả 1.076,62 tỷ đồng.

Trong năm thực hiện, trường hợp có điều chỉnh, bổ sung, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng liên ngành kiểm tra, lập tờ trình báo cáo UBND thành phố xem xét quyết định.

Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2023 như sau: Tổng số dự án 531 dự án; tổng diện tích đất để đấu giá 485,46ha; tổng số tiền trúng đấu giá dự kiến 42.206,39 tỷ đồng; dự kiến chi phí giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoàn trả 12.521,66 tỷ đồng.

Trong đó, dự án quy mô diện tích trên 5.000m2 là 371 dự án; tổng diện tích đất để đấu giá 410,77ha; tổng số tiền trúng đấu giá dự kiến 35.932,24 tỷ đồng; dự kiến chi phí giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoàn trả 10.611,68 tỷ đồng.

Dự án quy mô diện tích dưới 5.000m2 là 160 dự án; tổng diện tích đất để đấu giá 74,69 ha; tổng số tiền trúng đấu giá dự kiến 6.274,15 tỷ đồng; dự kiến chi phí giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoàn trả 1.909,98 tỷ đồng.

Trong năm thực hiện, trường hợp có điều chỉnh, bổ sung, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng liên ngành kiểm tra, lập tờ trình báo cáo UBND thành phố xem xét quyết định.

Về công tác thu tiền trúng đấu giá và hoàn trả nguồn vốn đã ứng từ ngân sách thành phố và để giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu đất đấu giá, các đơn vị được UBND thành phố giao tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện việc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời số tiền của người trúng đấu giá, nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước các cấp.

Đồng thời, thực hiện hoàn trả ngay phần vốn đã ứng (để thực hiện giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật các dự án) từ ngân sách thành phố (năm 2013 về trước) và từ Quỹ Đầu tư phát triển thành phố (năm 2014 đến nay), phần còn lại nộp ngân sách các cấp theo tỷ lệ quy định.

Quỹ Đầu tư phát triển thành phố rà soát, đôn đốc và thực hiện thu hồi đúng, đủ, kịp thời vốn ứng; tổng hợp kết quả việc hoàn trả vốn ứng cho các đơn vị, hàng quý báo cáo Hội đồng Quản lý quỹ và UBND thành phố để chỉ đạo.

UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư dự án đấu giá quyền sử dụng đất các khu đất; tiếp tục rà soát, bổ sung chuẩn bị đầu tư dự án đấu giá quyền sử dụng đất các khu đất phù hợp quy hoạch.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.964 23.174 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.974 23.186 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.970 23.170 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150