Hà Nội: Lượng căn hộ bán ra tăng mạnh

08:00 | 14/04/2019

Theo JLL, tính đến cuối quý I/2019, lượng căn hộ bán ra đạt hơn 13.600 căn, tăng 65% theo quý, trong đó lượng hấp thụ căn hộ bình dân cao gần gấp đôi so với quý trước đó.

Bà Trang Bùi, Giám đốc Thị trường của JLL Việt Nam cho biết, trong quý I/2019 hoạt động bán hàng bùng nổ trên toàn TP. Hà Nội với lượng căn hộ bán đạt hơn 13.600 căn, tăng 65% theo quý.

Phân khúc bình dân đạt mức hấp thụ lên đến 76% trên tổng lượng căn hộ bán, cao gần gấp đôi so với quý IV/2018. Phần lớn lượng bán hàng ghi nhận đến từ các dự án đã hoặc sắp hoàn thành.

Nhu cầu mua để ở duy trì ở mức tốt trong khi nhu cầu mua đầu tư đang có xu hướng giảm dần trong những quý gần đây. Bên cạnh đó, các chủ đầu tư cũng đưa ra chiến lược sản phẩm vừa túi tiền bằng cách thu nhỏ diện tích căn hộ để nhắm đến thị phần gia đình trẻ.

Nguồn cung mới trong quý I/2019 đạt gần 11.500 căn, tăng 24,7% theo quý và đạt mức cao nhất trong vòng 5 năm trở lại đây. Đáng chú ý, 75% tổng lượng mở bán mới đền từ hai dự án có quy mô lớn của Vingroup, bao gồm Vincity Gia Lâm Ocean và Vincity Đại Mỗ giai đoạn 1.

Đặc biệt, khu vực phía Đông đang là điểm nóng thu hút các chủ đầu tư phát triển nhà ở phân khúc bình dân do có quỹ đất lớn và mức giá hợp lý.

Theo JLL, xu hướng tăng giá tại thị trường căn hộ Hà Nội đang chậm lại. Giá trung bình tăng nhẹ ở thị trường sơ cấp, ghi nhận mức tăng chưa đến 1,6% do tỷ trọng phân khúc bình dân trong tổng cung hiện hữu trên thị trường tăng.

Phân khúc cao cấp được đánh giá là một trong những thị trường tăng trưởng tốt nhất trong quý, tăng 5,2% trong bối cảnh nguồn cung không còn nhiều và nguồn cầu tăng từ nhóm khách nước ngoài. Mức giá tăng được ghi nhận tại các dự án có chất lượng xây dựng tốt tại vị trí thuận tiện.

JLL nhận định, trong giai đoạn tiếp theo của năm 2019, nguồn cung mới căn hộ được kỳ vọng đạt mức 10.000 - 12.000 căn mỗi quý, với phân khúc bình dân dẫn dắt thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người thu nhập trung bình ngày càng tăng cao.

Lượng căn mở bán dự kiến gia tăng tại khu vực phía Tây và phía Bắc thành phố nhờ có cơ sở hạ tầng liên tục cải thiện. Giá bán tiếp tục có xu hướng tăng nhưng tốc độ chậm lại ở những quý tiếp theo.

Bà Trang Bùi cho biết, xu hướng các nhà đầu tư phát triển về các tỉnh lẻ, khu vực lân cận với thành phố lớn đã xuất hiện từ nhiều năm nay. Do quỹ đất ngày càng khan hiếm, giá đắt, và xin phép phê duyệt đầu tư cũng khó. Những chủ đầu tư có vị thế, có tiềm lực kinh tế chắc chắn cần có kế hoạch dự phòng quỹ đất để đầu tư cho các dự án trong tương lai.

Hải Yến

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250