Hà Nội phê duyệt giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2: Cao nhất 166.800 đồng

08:53 | 09/12/2021

Chiều 8/12, tại Kỳ họp thứ 3 Hội đồng Nhân dân (HĐND) TP. Hà Nội khóa XVI, với 100% đại biểu có mặt tán thành, Thành phố đã thông qua tờ trình về giá dịch vụ giá xét nghiệm SARS-CoV-2 (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc TP. Hà Nội.

ha noi phe duyet gia dich vu xet nghiem sars cov 2 cao nhat 166800 dong
Theo đó, đối tượng áp dụng thuộc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc TP . Hà Nội. Các trường hợp thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế bao gồm: Người chưa tham gia bảo hiểm y tế; người có thẻ bảo hiểm y tế nhưng thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; người sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tự chi trả.

Các trường hợp được ngân sách nhà nước chi trả theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Các trường hợp xét nghiệm SARS-CoV-2 tự nguyện theo yêu cầu, xét nghiệm cho các tổ chức, doanh nghiệp theo hợp đồng tại các cơ sở y tế công lập.

Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) trong trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc TP. Hà Nội bằng mức giá quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BYT ngày 8/11/2021 của Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2.

Cụ thể, xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh là 16.400 đồng; xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/bán tự động là 38.500 đồng; xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp lấy mẫu đơn là 166.800 đồng.

Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp lấy mẫu gộp, gồm: Trường hợp gộp dưới hoặc bằng 5 que tại thực địa là 94.300 đồng; trường hợp gộp 6-10 que tại thực địa là 76.000 đồng; trường hợp gộp dưới hoặc bằng 5 mẫu tại phòng xét nghiệm là 139.300 đồng; trường hợp gộp 6-10 mẫu tại phòng xét nghiệm là 122.500 đồng.

Ngoài ra, mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương và sinh phẩm xét nghiệm trong trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc TP. Hà Nội thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BYT ngày 8/11/2021 của Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2.

HĐND Thành phố giao UBND Thành phố chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc TP. Hà Nội thực hiện mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 trong trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế theo quy định.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200