Hà Nội: Quy định về quản lý bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội

15:40 | 12/11/2019

UBND TP. Hà Nội mới đây đã ban hành Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND, quy định về quản lý bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn TP. Hà Nội.

Cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định 100 đạt dư nợ 1.774 tỷ đồng
TP. Hồ Chí Minh kiểm tra việc chuyển nhượng nhà ở xã hội
Bộ Xây dựng đề nghị địa phương báo cáo quỹ đất dành cho nhà ở xã hội
Ảnh minh họa

Theo đó, đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2016/TT-BXD (các Khoản 1, 2 Điều 16). Đối với nhà ở xã hội không thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (các Khoản 1, 2 Điều 23).

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí chấm điểm khác nhau (kể cả chấm điểm quy định tại Khoản 2 Điều này) chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất. Chỉ thực hiện chấm điểm ưu tiên theo quy định tại Khoản 2 Điều này khi các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện thu nhập thấp, khó khăn về nhà ở (chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người trong hộ khẩu dưới 10m2/người).

UBND TP. Hà Nội quy định tiêu chí thang 10 điểm ưu tiên (thực hiện các quy định tại điểm 4 Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP và điểm 4 Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 19/2016/TT-BXD).

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2019. Bãi bỏ các Quyết định có liên quan của UBND TP. Hà Nội đã ban hành (bao gồm: Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND, ngày 16/8/2010 về việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 13/9/2010 về bán, cho thuê, thuê mua và quản lý và sử dụng nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị” ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16/8/2010 của UBND TP. Hà Nội; Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 30/7/2013 về sửa đổi, bổ sung điểm 4 khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị” ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16/8/2010 của UBND TP. Hà Nội).

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250