Hà Nội tạm dừng tiêm 2 lô vaccine phòng COVID-19 cho học sinh

14:17 | 01/12/2021

Sáng 1/12, lãnh đạo Sở Y tế Hà Nội cho biết, Hà Nội sẽ tạm dừng tiêm hai lô vaccine số 124001 và 123002 của Comirnaty (Pfizer) (có hạn sử dụng tại giấy chứng nhận xuất xưởng là ngày 30/11/2021 và được tăng hạn lên thành 28/2/2022) cho học sinh, các lô vaccine khác vẫn tiêm bình thường.

Hà Nội tạm dừng tiêm hai lô vaccine số 124001 và 123002 của Comirnaty (Pfizer) (có hạn sử dụng tại giấy chứng nhận xuất xưởng là ngày 30/11/2021 và được tăng hạn lên thành 28/2/2022) cho học sinh. Ảnh: VGP/Thiện Tâm

Theo Giám đốc Sở Y tế Hà Nội Trần Thị Nhị Hà, ngay sau khi nhận được nhiều ý kiến đóng góp của phụ huynh về những lo ngại khi cho con em mình tiêm vaccine, Sở Y tế Hà Nội đã lập tức tiếp thu và tiến hành rà soát lại tất cả các khâu trong vấn đề tiêm chủng.

Để bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, nguồn lực tốt nhất cho công tác tiêm chủng, trong sáng 1/12, Thành phố đã tiến hành rà soát lại tất cả các điểm tiêm, các dây chuyền tiêm chủng về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực.

Cùng với đó, Sở Y tế Hà Nội cũng xin ý kiến chuyên môn của Bộ Y tế về hai lô vaccine số 124001 và 123002 của Comirnaty (Pfizer) có hạn sử dụng tại giấy chứng nhận xuất xưởng là ngày 30/11/2021 và được tăng hạn lên thành 28/2/2022 để bảo đảm an toàn khi sử dụng 2 lô vaccine này. Theo đó, sẽ tạm dừng sử dụng hai lô vaccine này để tiêm cho học sinh, các lô vaccine khác vẫn tiêm bình thường.

Tính đến 18h ngày 30/11, theo báo cáo của Sở Y tế Hà Nội, 30 quận, huyện, thị xã đã tiêm được 283.250 mũi/307.799 cho trẻ từ 15-17 tuổi (đạt 92,02 %) và tiêm được 143.103 mũi/394.045 cho trẻ từ 12-14 tuổi (đạt 36,31 %). Hiện chỉ ghi nhận duy nhất 1 học sinh lớp 9 tại xã Nhị Khê (Thường Tín, Hà Nội) tử vong sau 1 ngày tiêm chủng.

Theo kết luận của Hội đồng chuyên môn về biến cố sau tiêm chủng xác định nguyên nhân tử vong của trường hợp này liên quan đến phản ứng phản vệ độ IV, không liên quan đến vaccine và thực hành tiêm chủng. Ngoài ra, một số trường hợp gặp phản ứng còn lại hiện sức khoẻ đều ổn định.

Theo các chuyên gia y tế, trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, việc tiêm vaccine COVID-19 không giúp người tiêm tránh lây nhiễm 100% nhưng mang lại ít nhất 3 tác dụng. Cụ thể là người tiêm vaccine sẽ giúp bệnh nhẹ đi, giảm nguy cơ tử vong, giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh và bảo vệ cộng đồng. Do đó, các bậc phụ huynh không nên trì hoãn việc tiêm chủng của trẻ.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.450 22.760 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.480 22.760 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.467 22.767 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.520 22.720 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.720 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.485 22.772 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.500 22.775 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.520 22.720 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.540 22.720 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.300
61.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.300
61.950
Vàng SJC 5c
61.300
61.970
Vàng nhẫn 9999
52.950
53.650
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.350