Hà Nội tích cực cho vay, giảm lãi suất qua kết nối ngân hàng - doanh nghiệp

15:33 | 19/02/2020

Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Chi nhánh TP. Hà Nội, kết quả dư nợ cho vay theo chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp kể từ đầu chương trình đến nay đạt 545.100 tỷ đồng.

Ngành Ngân hàng Hà Nội: An toàn, hiệu quả, đồng hành cùng sự phát triển kinh tế của Thủ đô
Ngành Ngân hàng Hà Nội tháo gỡ khó khăn cho 36.170 doanh nghiệp
Ảnh minh họa

"Với mục tiêu đồng hành cùng doanh nghiệp, các TCTD trên địa bàn Hà Nội tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn tín dụng", báo cáo quý IV/2019 của NHNN Chi nhánh TP. Hà Nội cho biết.

Đến 31/12/2019, tổng dư nợ đạt 2.112.090 tỷ đồng, tăng 12,88% so với cuối năm 2018. Trong đó, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 1.891.918 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 89,42% tổng dư nợ và tăng 14,44% so với 31/12/2018. Dư nợ bằng VND tăng 14,17%; Dư nợ bằng ngoại tệ tăng 4,6% so với cuối năm 2018.

Các TCTD trên địa bàn đã chú trọng tăng trưởng tín dụng, đưa ra nhiều chương trình gói tín dụng ưu đãi, áp dụng các chính sách lãi suất linh hoạt đối với khách hàng có phương án kinh doanh hiệu quả, dành vốn tín dụng cho vay đối với các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên, các chương trình, dự án phát triển kinh tế của địa phương, hạn chế cho vay những lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục, quy trình cho vay vốn phù hợp với từng đối tượng, tạo điều kiện tối đa cho khách hàng trong việc tiếp cận vốn tín dụng.

Báo cáo của NHNN Chi nhánh TP. Hà Nội cho thấy, kết quả dư nợ cho vay theo chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp kể từ đầu chương trình đến nay đạt 545.100 tỷ đồng. Lãi suất cho vay phổ biến 6-6,5%/năm đối với các khoản vay ngắn hạn, 8-9%/năm đối với các khoản vay trung và dài hạn. Một số doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ưu tiên và có xếp hạng tín dụng tốt vay vốn các NHTM lớn được hưởng lãi suất ưu đãi thấp hơn. Thực hiện chủ trương của Chính phủ, NHNN liên quan tới việc kiểm soát giảm lãi suất huy động và lãi suất cho vay, từ đó hỗ trợ có hiệu quả với sự phát triển của doanh nghiệp, cá nhân, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Trong thời gian qua các TCTD trên địa bàn đã tích cực thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng dư nợ, cơ cấu lại nợ, điều chỉnh các khoản vay theo chủ trương của Chính phủ, của NHNN như Vietcombank, BIDV, VietinBank.

Theo đó, Vietcombank quyết định giảm lãi suất cho vay đối với các khoản vay hiện hữu bằng VND của doanh nghiệp. Cụ thể: Đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực ưu tiên của các doanh nghiệp: Giảm xuống mức tối đa là 5,0%/năm đối với cho vay ngắn hạn hiện hữu. Đối với các khoản vay thông thường của các doanh nghiệp: Vietcombank giảm đồng loạt 0,5%/năm lãi suất cho vay nhằm chia sẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

BIDV tiếp tục cam kết triển khai chương trình hỗ trợ tín dụng lãi suất ưu đãi cho khách hàng doanh nghiệp (DN) với quy mô vốn hỗ trợ chung khoảng 200 nghìn tỷ đồng. Riêng với DNNVV, BIDV đã nỗ lực xây dựng quy trình cấp tín dụng riêng cho khách hàng DNNVV, doanh nghiệp siêu nhỏ theo hướng đơn giản hóa về hồ sơ thủ tục nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu về kiểm soát rủi ro, áp dụng quy trình giải ngân 1 cửa... cùng nhiều gói tín dụng với cơ chế ưu đãi liên tục được triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của các nhóm khách hàng DNNVV.

Từ Quý II/2019, BIDV triển khai chương trình tín dụng hỗ trợ DNNVV hướng tới mục tiêu phát triển bền vững với tổng quy mô lên đến 7.000 tỷ đồng. được triển khai đến ngày 31/12/2020 hoặc khi đạt quy mô của gói. Đây là Gói tín dụng BIDV triển khai hướng tới đối tượng chính là nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) trong đó ưu tiên các SME do phụ nữ làm chủ, SME trong khu vực nông thôn triển khai các dự án đáp ứng tiêu chí phát triển bền vững, thỏa mãn các điều kiện về môi trường và xã hội và các điều kiện khác theo quy định của chương trình. Các khách hàng tham gia gói sẽ nhận được lãi suất vay ưu đãi hơn so với các khoản vay thông thường từ 0,5 – 1%/năm.

VietinBank cũng đã ban hành văn bản điều chỉnh giảm lãi suất cho vay VND ngắn hạn tối đa từ 6,5%/năm xuống 6,0%/năm đối với các nhu cầu vốn phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Từ đầu năm 2019, VietinBank đã nhiều lần giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp nhất.

"Thông qua chương trình kết nối NH-DN đã góp phần giúp cho ngân hàng đẩy mạnh việc đưa vốn vào sản xuất kinh doanh, vào nền kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; tạo được mối quan hệ gắn kết gần gũi hơn với khách hàng, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng tín dụng chất lượng và hiệu quả. Nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các NHTM trên địa bàn đối với cộng đồng doanh nghiệp, thể hiện sự chia sẻ khó khăn, đồng hành với doanh nghiệp. Các chương trình, chính sách ưu đãi được các ngân hàng triển khai kịp thời góp phần quan trọng giúp các doanh nghiệp tiếp cận được với nguồn vốn lãi suất hợp lý để sản xuất kinh doanh", báo cáo của NHNN Chi nhánh TP. Hà Nội nêu rõ.

Quang Cảnh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.200
Vàng SJC 5c
47.200
48.220
Vàng nhẫn 9999
44.600
45.800
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.600