Hà Nội: Tổng dư nợ tín dụng 10 tháng tăng 10,5%

09:42 | 31/10/2019

Theo số liệu báo cáo của Cục thống kê TP. Hà Nội, trong tháng 10 hoạt động tín dụng ngân hàng trên địa bàn thành phố duy trì ở mức tăng trưởng ổn định. 

Hà Nội dành gần 313 tỷ đồng cho Đề án hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
Hà Nội: Đẩy nhanh xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42
Ảnh minh họa

Các tổ chức tín dụng trên địa bàn Hà Nội tập trung đẩy mạnh mở rộng cho vay; tăng cường thực hiện các giải pháp tín dụng an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng, xử lý nợ xấu và hạn chế nợ xấu mới phát sinh.

Tính đến tháng 10, nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn ước tính đạt 3.435 nghìn tỷ đồng, tăng 1,1% so với tháng trước và tăng 10,8% so với thời điểm cuối năm 2018.

Cụ thể, tiền gửi đạt 3.278 nghìn tỷ đồng, chiếm 95,4% trong tổng nguồn vốn huy động, tăng 1,1% và tăng 11,3%. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm đạt 1.415 nghìn tỷ đồng, tăng 1,1% và tăng 11,7%; tiền gửi thanh toán đạt 1.863 nghìn tỷ đồng, tăng 1,1% và tăng 11,1%; phát hành giấy tờ có giá đạt 157 nghìn tỷ đồng, chiếm 4,6% trong tổng nguồn vốn huy động được, tăng 0,7% so với thời điểm kết thúc năm 2018.  

Tổng dư nợ tín dụng tháng 10 đạt 2.068 nghìn tỷ đồng, tăng 1% so tháng trước và tăng 10,5% so với thời điểm cuối năm 2018, trong đó dư nợ cho vay đạt 1.848 nghìn tỷ đồng, chiếm 89,4% trong tổng dư nợ và đầu tư đạt 220 nghìn tỷ đồng, chiếm 10,6%.

Dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 769 nghìn tỷ đồng, tăng 1% so với tháng trước và tăng 10,6% so với tháng 12 năm 2018; dư nợ trung hạn và dài hạn đạt 1.079 nghìn tỷ đồng, tăng 1,2% và tăng 12,7%.

Tỷ lệ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 18,1%; cho vay xuất khẩu chiếm 9,5%; cho vay tiêu dùng chiếm 8,8%; cho vay nông nghiệp, nông thôn chiếm 8,5%; cho vay bất động sản chiếm 7,6% trong tổng dư nợ cho vay.

V.M

Nguồn: HNP

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950