Hà Nội: Trên 5 triệu lượt đối tượng khó khăn do Covid-19 đã được hỗ trợ an sinh

15:01 | 24/11/2021

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội cho biết tính đến nay, toàn Thành phố đã quyết định hỗ trợ tiền mặt và cho vay trên 5,041 triệu lượt đối tượng gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 với tổng kinh phí 5.838,8 tỷ đồng. Trong đó, kinh phí từ ngân sách là trên 5.435,4 tỷ đồng, nguồn vận động xã hội hóa là trên 403,4 tỷ đồng. 

ha noi tren 5 trieu luot doi tuong kho khan do covid 19 da duoc ho tro an sinh

Cụ thể, các sở, ngành có liên quan và các quận, huyện, thị xã đã ra quyết định hỗ trợ cho trên 1,92 triệu người lao động, người sử dụng lao động, hộ kinh doanh gặp khó khăn do ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết 68/NQ-CP của Chính phủ, Quyết định 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 3642/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội với kinh phí 1.292 tỷ đồng (trong đó đã thực hiện hỗ trợ cho trên 1,89 triệu người lao động, người sử dụng lao động, hộ kinh doanh với kinh phí 1.234,2 tỷ đồng).

Bảo hiểm Xã hội TP. Hà Nội đã chi trả cho 1,57 triệu người lao động đang tham gia Bảo hiểm thất nghiệp và người lao động tạm dừng Bảo hiểm thất nghiệp với tổng số tiền 3.839 tỷ đồng.

Thực hiện chính sách đặc thù cho các đối tượng quy định tại Nghị quyết 15/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND Thành phố, các địa phương đã rà soát và ra quyết định hỗ trợ cho 292.245 người, hộ kinh doanh với kinh phí phê duyệt là 304,3 tỷ đồng.

Bên cạnh các chính sách trên, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP. Hà Nội đã trích kinh phí 82,98 tỷ đồng từ nguồn ủng hộ công tác phòng chống dịch Covid-19 để hỗ trợ cho 162.529 người khó khăn trên địa bàn Thành phố (bao gồm cả một số người nước ngoài khó khăn đang sinh sống, học tập và làm việc tại Hà Nội).

Ngoài ra, từ khi thực hiện Chỉ thị 17/CT-UBND ngày 23/7/2021 đến nay, các tổ chức chính trị, xã hội Thành phố và một số quận, huyện, thị xã cũng đã huy động nhiều nguồn lực xã hội và quà của các nhà hảo tâm để cùng chung sức hỗ trợ cho 1,082 triệu lượt người, hộ gia đình khó khăn trên địa bàn ổn định cuộc sống với số tiền 320,46 tỷ đồng.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.580 22.810 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.615 22.815 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.595 22.815 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.585 22.780 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.620 22.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.615 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.583 22.813 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.640 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.450
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850