Hà Nội triển khai chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu

16:27 | 24/08/2016

UBND TP Hà Nội vừa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện “Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2016”.

Theo đó, nhóm hàng cần tập trung bình ổn giá là những mặt hàng có tính thiết yếu và nhu cầu sử dụng lớn đối với đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân thành phố; có tính nhạy cảm về cung cầu, giá cả, nhưng thành phố khó chủ động về số lượng và nguồn hàng cung ứng một cách ổn định; các mặt hàng lương thực, thực phẩm cân đối cung - cầu tại chỗ trên địa bàn thành phố còn thiếu phải khai thác thu mua ở thị trường ngoài thành phố; những mặt hàng có nhu cầu sử dụng cao trong các dịp lễ, Tết Nguyên đán, khai trường.

Ảnh minh họa

Năm 2016, với mục đích chủ động đảm bảo cân đối cung cầu hàng hóa, ổn định giá cả, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, UBND Thành phố triển khai thực hiện Chương trình theo hình thức các doanh nghiệp tự chủ động nguồn vốn tự có của doanh nghiệp và nguồn vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tín dụng tham gia Chương trình và đăng ký tham gia Chương trình với các nhóm hàng hóa: Lương thực (gạo, mỳ, phở khô...), thịt gia súc, gia cầm, thủy hải sản, trứng gia cầm, thực phẩm chế biến, rau củ quả tươi, đường, dầu ăn, gia vị (nước mắm, nước chấm, muối, mỳ chính...), sữa (sữa nước, sữa bột, sữa chua). Các nhóm hàng có nhu cầu cao trong thời điểm mùa vụ như trong dịp Tết Nguyên đán: Mứt tết, bánh kẹo, rượu, bia, nước giải khát… Nhóm hàng có nhu cầu cao trong dịp khai trường như: Vở học sinh, bút viết, ba lô, cặp sách, sách giáo khoa.

Doanh nghiệp tham gia Chương trình thực hiện đăng ký giá, kê khai giá với Sở Tài chính theo quy định. Giá bán của các mặt hàng tham gia Chương trình bình ổn được Sở Tài chính tiếp nhận, tổng hợp và công bố rộng rãi. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia Chương trình cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường vào hệ thống với mức chiết khấu ưu đãi, thực hiện việc chia sẻ chiết khấu và các chi phí khác khi có biến động giá nhằm ổn định thị trường. Thời gian thực hiện từ tháng 8/2016 đến hết tháng 7/2017.

Hàng hóa tham gia chương trình bình ổn thị trường đáp ứng 100% là hàng hóa sản xuất trong nước, đảm bảo về chất lượng, nguồn gốc xuất xứ (có đầy đủ bao gói nhãn mác và các thông tin liên quan đến sản phẩm), vệ sinh an toàn thực phẩm không gây ảnh hưởng đến sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng trong điều kiện bình thường cũng như có biến động giá.

Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập, hoạt động theo định của pháp luật, đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký tham gia và chấp hành các quy định của Chương trình…

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000