Hà Nội yêu cầu chi trả BHXH qua phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt

15:32 | 17/09/2019

Đó là nội dung chính tại Công văn số 3984/UBND-KGVX do UBND TP. Hà Nội ban hành mới đây.

Đà Nẵng đẩy mạnh chi trả dịch vụ an sinh xã hội qua phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
Hà Nội: 500 doanh nghiệp nợ đọng bảo hiểm xã hội trên 276 tỷ đồng
3 doanh nghiệp bị xử phạt vì chậm đóng bảo hiểm xã hội
Hà Nội: Đề nghị xử lý hình sự doanh nghiệp nợ bảo hiểm xã hội
Ảnh minh họa

Theo đó, thực hiện Kế hoạch số 51/KH-UBND, ngày 23/2/2018, của UBND thành phố triển khai thực hiện Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2018-2020, UBND thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người hưởng nhận các chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) qua tài khoản cá nhân.

Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí tại địa phương thực hiện các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về lợi ích của việc nhận các chế độ BHXH qua tài khoản cá nhân.

Bảo hiểm Xã hội thành phố, Bưu điện thành phố, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thành phố tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn người hưởng nhận các chế độ BHXH, trợ cấp thất nghiệp qua tài khoản cá nhân; phối hợp với các ngân hàng thương mại hướng dẫn người hưởng đăng ký mở thẻ ATM ngay từ khi tiếp nhận hồ sơ ban đầu và tại điểm chi trả, đồng thời nhận thẻ ATM tại nơi trả kết quả thủ tục hành chính hoặc tại điểm chi trả.

Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP. Hà Nội chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm Xã hội thành phố chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn hướng dẫn người hưởng đăng ký mở và nhận thẻ ATM ngay tại nơi tiếp nhận, trả các kết quả thủ tục hành chính và tại điểm chi trả; đồng thời, sắp xếp, phát triển mạng lưới cây ATM và giám sát hoạt động ATM đảm bảo chất lượng, an ninh, an toàn, tạo điều kiện thuận lợi cho người hưởng khi nhận các chế độ BHXH qua tài khoản cá nhân.

Trong công văn này, UBND thành phố yêu cầu từ ngày 1/10/2019 các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã chỉ đạo thực hiện thanh toán các chế độ BHXH (lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng, trợ cấp BHXH một lần, tai nạn lao động, ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe và trợ cấp thất nghiệp) của công chức, viên chức, người lao động 100% qua tài khoản cá nhân.

Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tham gia BHXH trên địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện thanh toán các chế độ BHXH cho người lao động qua tài khoản cá nhân.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000