Hà Nội: Yêu cầu công bố kết quả quan trắc môi trường vụ cháy Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông

15:08 | 04/09/2019

Tại Công văn số 3769/UBND-ĐT mới ban hành, UBND TP. Hà Nội yêu cầu các sở, ngành liên quan, UBND quận Thanh Xuân, Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông công bố kết quả quan trắc môi trường vụ cháy tại số 87-89 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân.

Ảnh minh họa

Công văn nêu rõ, theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 8187/BC-STNMT-CCBVMT, ngày 31/8/2019, về kết quả quan trắc môi trường sau khi xảy ra vụ cháy nhà kho và nhà xưởng sản xuất của Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông cho thấy, các thông số vi khí hậu, NO2, Pb, Cd (trung bình 24 giờ), Hg (trung bình 24 giờ), As, Zn và bụi tổng đều nằm trong giới hạn cho phép; thông số SO2 tại vị trí điểm giáp cổng Công ty Bóng động lực, giáp khu dân cư ngõ 342 Khương Đình bằng 357µg/m3 (vượt 1,02 lần so với QCVN 05:2013/BTNMT); điểm trước cửa số nhà 81, ngõ 342 Khương Đình, giáp khu vực cháy bằng 352µg/m3 (1,0057 lần so với QCVN 05:2013/BTNMT); các vị trí còn lại có kết quả đều nằm trong giới hạn cho phép.

Tiếp theo chỉ đạo tại Văn bản số 3764/UBND-ĐT, ngày 30/8/2019, UBND thành phố giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì và phối hợp với các đơn vị công bố kết quả quan trắc nêu trên để các cơ quan truyền thông, báo chí và người dân được biết.

Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp tục theo dõi, quan trắc môi trường tại khu vực xảy ra cháy; chủ động thông báo công khai cũng như có biện pháp đảm bảo an toàn cho nhân dân trong khu vực, nếu phát hiện chỉ số môi trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

MT

Nguồn: HNP

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950