Hải Phòng: Tổng sản phẩm trên địa bàn tăng 10,87% so với cùng kỳ

10:18 | 21/07/2020

Đó là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố 6 tháng đầu năm 2020; nhiệm vụ và giải pháp 6 tháng cuối năm 2020 tại Kỳ họp thứ 14 HĐND thành phố khóa XV (nhiệm kỳ 2016 - 2021) sáng 21/7. 

hai phong thuc hien thanh cong nhiem vu kep trong 6 thang dau nam
Ảnh minh họa

Theo Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng Nguyễn Văn Tùng, 6 tháng đầu năm 2020 trong bối cảnh kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tác động của đại dịch COVID-19, Thành phố bước đầu thực hiện thành công nhiệm vụ “kép” là phòng, chống dịch bệnh COVID-19 và duy trì, phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội.

Hải Phòng là thành phố duy nhất trực thuộc Trung ương, địa phương duy nhất trong Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ không có ca mắc COVID-19; đồng thời tăng trưởng kinh tế thành phố vẫn đạt mức cao nhất cả nước, một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tiếp tục có sự tăng trưởng so với cùng kỳ.

Bám sát tình hình, kịp thời chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng của thành phố; khởi công, khánh thành nhiều dự án, công trình hạ tầng giao thông, đô thị, du lịch quan trọng. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do dịch COVID-19 bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch, đúng đối tượng. Tình hình chính trị, xã hội ổn định, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

6 tháng đầu năm 2020, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá so sánh năm 2010 ước đạt 89.111,7 tỷ đồng, tăng 10,87% so với cùng kỳ, là mức tăng trưởng cao nhất cả nước, gấp 6 lần mức tăng trưởng chung cả nước (tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2020 ước tính tăng 1,81% so với cùng kỳ); trong đó: nhóm nông, lâm, thủy sản 3.860,1 tỷ đồng, tăng 1,98%; nhóm công nghiệp - xây dựng 46.580,4 tỷ đồng, tăng 19,41%; nhóm dịch vụ 33.324,9 tỷ đồng, tăng 2,07%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp 5.346,3 tỷ đồng, tăng 8,43%.

Chỉ số sản xuất công nghiệp IIP tăng 14,02% so với cùng kỳ năm 2019, tuy thấp hơn mức tăng của 6 tháng năm 2019 (23,51%) và là tốc độ tăng thấp nhất trong 4 năm gần đây nhưng vẫn gấp gần 5 lần bình quân chung cả nước (+2,71%). Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản ước đạt 8.102,2 tỷ đồng, tăng 1,42% so với cùng kỳ, bằng 52,85% kế hoạch năm.

Một số thông tin khác cũng được báo cáo tại kỳ họp như: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 72.023,2 tỷ đồng, tăng 7,03% so với cùng kỳ 2019, bằng 38,88% kế hoạch năm. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 8.706,9 triệu USD, tăng 19,85% so với cùng kỳ, bằng 46,01% kế hoạch năm. Sản lượng hàng hóa thông qua cảng ước đạt 58,46 triệu tấn, tăng 2,74% so với cùng kỳ, bằng 38,13% kế hoạch năm.

Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 98.250 tỷ đồng. Thu hút đầu tư nước ngoài FDI tính từ đầu năm đến ngày 30/6/2020 đạt 705,61 triệu USD, tăng 37,47% so với cùng kỳ, đạt 44,16% kế hoạch năm.

Giải quyết việc làm cho khoảng 26.500 lượt lao động, giảm 5,69% so với cùng kỳ, bằng 47,83% kế hoạch năm. Số người tham gia BHYT là 1.777.882 người (đã bao gồm số người thuộc thân nhân lực lượng vũ trang), chiếm 87,1% dân số toàn thành phố...

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570