Hàn Quốc tăng lãi suất

09:51 | 26/08/2021

Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc (BoK) sáng nay đã tăng lãi suất, một quyết định được cho là để đối phó với rủi ro tài chính gia tăng bất chấp tác động kinh tế từ dịch Covid-19.

han quoc tang lai suat

Cụ thể, BoK đã tăng lãi suất chính sách thêm 25 điểm cơ bản lên 0,75%, đưa nước này trở thành nền kinh tế phát triển đầu tiên tăng lãi suất trong giai đoạn đại dịch vẫn đang diễn biến phức tạp.

Trước đó, trong số 30 nhà phân tích được Reuters thăm dò, 16 nhà phân tích dự kiến BoK ​​sẽ tăng lãi suất.

Chỉ số chứng khoán Kospi của Hàn Quốc đã giảm 0,18% sau khi chính sách nói trên công bố, trong khi đồng won của Hàn Quốc tăng nhẹ.

Cho đến nay, hầu hết các ngân hàng trung ương trên toàn cầu đều đã giảm lãi suất xuống mức thấp kỷ lục, trong nỗ lực hỗ trợ nền kinh tế bị ảnh hưởng bởi đại dịch. Từ Mỹ đến Châu Âu và Châu Á, các chính phủ trên khắp thế giới đã và đang triển khai các biện pháp kích thích để hỗ trợ doanh nghiệp của mình.

“Phải thừa nhận rằng Covid-19 vẫn là một thách thức đối với sự phục hồi kinh tế toàn cầu", Capital Economics viết trong một bài nghiên cứu.

Hàn Quốc đang phải vật lộn với số ca lây nhiễm Covid-19 lớn trong những tuần gần đây, với trung bình một tuần hiện vào khoảng 1.800 ca, tăng mạnh so với chỉ hơn 400 ca trong tháng Sáu, theo World in Data.

Tuần trước, quốc gia này đã gia hạn giãn cách xã hội thêm hai tuần, khi số ca lây nhiễm Covid-19 gia tăng nhanh chóng, theo Reuters.

“Nhưng nền kinh tế này ngày càng có khả năng chống chịu tốt hơn trước các đợt bùng phát Covid-19, và tiến bộ nhanh chóng về tiêm chủng sẽ giúp đất nước có thể sớm nới lỏng các biện pháp ngăn chặn”, Capital Economics viết.

Cũng theo Capital Economics, những rủi ro tài chính đang gây áp lực lên nền kinh tế Hàn Quốc, chẳng hạn như giá nhà đã tăng 14,3% so với cùng kỳ năm ngoái trong tháng Bảy; nợ của hộ gia đình cũng tăng vọt 10% so với cùng kỳ năm ngoái trong quý II.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.647 22.857 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.250
57.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.250
57.950
Vàng SJC 5c
57.250
57.970
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.550
51.350