HDBank chia cổ tức tỷ lệ 25%

08:00 | 05/07/2021

Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - mã chứng khoán: HDB) vừa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 25%, qua đó tăng vốn điều lệ lên hơn 20.073 tỷ đồng.

hdbank chia co tuc ty le 25
Quý I/2021, HDBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế hơn 2.100 tỷ đồng, tăng 68% so với quý I/2020 và hoàn thành gần 30% kế hoạch cả năm

Phương án chia cổ tức năm 2020 bằng cổ phiếu đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Cụ thể, Ngân hàng sẽ phát hành hơn 398 triệu cổ phiếu để chia cổ tức cho cổ đông với tỷ lệ phân phối 25%. Nguồn vốn để phát hành từ lợi nhuận chưa phân phối đã được kiểm toán và trích lập đầy đủ các quỹ theo quy định.

Việc chốt danh sách cổ đông nhận cổ tức dự kiến sẽ được thực hiện trong tháng 7/2021.

Quý I/2021, HDBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế hơn 2.100 tỷ đồng, tăng 68% so với quý I/2020 và hoàn thành gần 30% kế hoạch cả năm. Thu nhập dịch vụ tăng gấp 2 lần cùng kỳ năm trước. Hơn nữa, tiềm năng của các mảng bancassurance, tài chính tiêu dùng, thẻ tín dụng và các sản phẩm dịch vụ được đánh giá đầy hứa hẹn.

Mới đây, HDBank đã triển khai Basel III và được Cơ quan xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Investors Service (Moody’s) nâng Triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”. Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) cũng quyết định nâng hạn mức tài trợ thương mại và hạn mức tín dụng tuần hoàn cho HDBank từ 85 triệu USD lên 150 triệu USD. Nhiều định chế tài chính quốc tế đánh giá cao sự ổn định và triển vọng phát triển của HDBank, tăng cường hợp tác song phương.

Với mức vốn điều lệ mới trên 20.073 tỷ đồng, HDBank sẵn sàng cho kế hoạch tăng trưởng cao theo chiến lược đề ra.

P.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750