HDBank chốt ngày chia cổ tức năm 2019 đợt 2, tăng vốn lên hơn 16.088 tỷ đồng

20:07 | 16/11/2020

Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh (HDBank) vừa công bố ngày 30/11/2020 sẽ chốt danh sách cổ đông hưởng quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu năm 2019 (đợt 2) và tăng vốn lên hơn 16.088 tỷ đồng, ngay sau khi hoàn thành tăng vốn đợt 1 năm 2020 lên 12.707 tỷ đồng.

Thông tin được Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM công bố cho biết, ngày 30/11/2020 tới đây sẽ là ngày đăng ký cuối cùng để HDBank lập danh sách cổ đông hưởng quyền nhận cổ tức năm 2019 (đợt 2) bằng cổ phiếu và tăng vốn đợt 2 năm 2020.

hdbank chot ngay chia co tuc nam 2019 dot 2 tang von len hon 16088 ty dong
HDBank có lịch sử chia cổ tức cao và đều đặn

Mới đây, ngân hàng này vừa hoàn thành chia cổ tức và cổ phiếu thưởng để tăng vốn điều lệ đợt 1 năm 2020 từ mức 9.810 tỷ đồng lên hơn 12.707 tỷ đồng. Mức vốn mới được ghi nhận tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 2/11/2020.

Việc tăng vốn điều lệ đợt 1 năm 2020 được HDBank thực hiện thông qua phát hành cổ phiếu trả cổ tức đợt 1 năm 2019 và phát hành cổ phiếu thưởng với tổng tỷ lệ 30% từ nguồn vốn chủ sở hữu. Số lượng cổ phiếu đã phát hành đợt 1 là 289,8 triệu cổ phiếu, trong tổng số 627,8 triệu cổ phiếu Đại hội cổ đông quyết định phát hành để tăng vốn trong năm 2020.

HDBank triển khai tăng vốn điều lệ lên 16.088 tỷ đồng thông qua việc chia cổ tức năm 2019. Tỷ lệ phát hành là 26,92% tính số lượng cổ phiếu lưu hành theo vốn mới, tương đương với tỷ lệ 35% tính trên số lượng cổ phần lưu hành tại thời điểm Đại hội cổ đông thông qua nghị quyết về tăng vốn điều lệ năm 2020.

Như vậy, sau hai đợt chia cổ tức và cổ phiếu thưởng, cổ đông HDBank được nhận lợi tức với tổng tỷ lệ 65% trong năm 2020.

HDBank có lịch sử chia cổ tức cao và đều đặn. Mới đây, ngân hàng này cũng phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi cho đối tác chiến lược nước ngoài, giúp tích cực hơn nữa hệ số CAR (theo Basel II) mà hiện nay đã ở mức tốt 10,9%. Chất lượng tài sản tiếp tục duy trì với tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ thuộc nhóm thấp nhất toàn ngành. Trong bối cảnh ngành ngân hàng trên thế giới có những biến động, ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, HDBank được Moody’s xếp hạng tín nhiệm B1, phản ánh năng lực tài chính tốt, ít rủi ro tài chính và cơ hội phát triển dài hạn của ngân hàng. Đây là những tín hiệu cho thấy ngân hàng này sẽ hoàn thành tốt kế hoạch 2020 của Đại hội cổ đông.

P.N

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.900 23.110 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.920 23.120 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.885 23.125 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.915 23.127 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.910 23.110 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.300
Vàng SJC 5c
55.900
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.300
53.900
Vàng nữ trang 9999
52.900
53.700