HDBank có khối lượng giao dịch ngoại hối hàng đầu Việt Nam

15:27 | 12/03/2021

HDBank vừa nhận giải Top 10 ngân hàng có khối lượng giao dịch ngoại hối lớn nhất trên FX Matching năm 2020 từ Refinitiv - Tổ chức uy tín và lâu đời trên thế giới trong hoạt động cung cấp thông tin và dữ liệu tài chính thuộc London Stock Exchange Group (LSEG).

Với việc triển khai chiến lược kinh doanh ngoại hối đồng bộ và hiệu quả trong năm 2020, HDBank đã trở thành Ngân hàng có khối lượng giao dịch lớn trên FX Matching. Theo Refinitivi, HDBank là Ngân hàng đứng thứ 5 trong Top 10 ngân hàng có khối lượng giao dịch lớn nhất trên hệ thống FX Matching năm 2020 tại thị trường Việt Nam trong tổng số 33 ngân hàng đang tham gia giao dịch.

hdbank co khoi luong giao dich ngoai hoi hang dau viet nam

Giải thưởng FX Matching là một giải thưởng lâu đời và danh giá tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương với những tiêu chí rõ ràng minh bạch và hoàn toàn trung lập trong việc lựa chọn các đơn vị tham gia thắng cuộc. Giải thưởng của Refinitiv dành cho HDBank là sự ghi nhận cho những thành tích xuất sắc trong nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của HDBank trên FX Matching trong năm 2020.

Phát biểu tại Lễ trao giải, bà Nga Trần, Giám đốc kinh doanh phụ trách Việt Nam và Myanmar của Refinitiv đánh giá: “Sau khi được Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp phép và đi vào sử dụng, Refinitiv bất ngờ về thành tích doanh số giao dịch khá cao mà HDBank đạt được. HDBank đã xếp thứ 5 trong Top 10 ngân hàng có khối lượng giao dịch lớn trên FX Matching. Refinitiv cảm ơn sự đồng hành của đội ngũ FX trading HDBank cùng Refinitiv tạo nên sự thành công của hệ thống FX Matching tại Việt Nam”.

hdbank co khoi luong giao dich ngoai hoi hang dau viet nam
Theo Tổ chức Refinitiv, HDBank đứng thứ 5 trong Top 10 ngân hàng có khối lượng giao dịch lớn nhất trên hệ thống FX Matching năm 2020 tại thị trường Việt Nam trong tổng số 33 ngân hàng đang tham gia giao dịch

Năm 2019, hệ thống FX Matching chính thức được sử dụng tại thị trường ngoại hối Việt Nam và được Ngân hàng nhà nước Việt Nam chấp thuận. HDBank là một trong những ngân hàng tham gia FX Matching ngay từ đầu và đã phát sinh doanh số giao dịch lớn trên hệ thống này. Với công cụ FX Matching, HDBank đã có thêm một công cụ hỗ trợ để đạt được mục tiêu kinh doanh và khẳng định vị thế trên thị trường trong những năm qua.

Trước những khó khăn tình hình dịch bệnh Covid-19 và áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường ngoại hối trong năm 2020, HDBank không ngừng nỗ lực đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại hối của khách hàng cũng như nâng cao hoạt động kinh doanh mua bán ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng, nhằm mong muốn nâng cao chất lượng cung ứng dich vụ ngoại hối, đẩy mạnh doanh số kinh doanh ngoại hối và tạo vị thế cạnh tranh của HDBank.

P.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900