HDBank được đánh giá cao trong đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

12:49 | 14/10/2021

Đó là một trong những tiêu chí đánh giá mà HDBank được vinh danh trong “TOP 10 thương hiệu mạnh ngành Ngân hàng và dịch vụ tài chính” năm 2021 do Tạp chí Kinh tế Việt Nam (VnEconomy) bầu chọn.

Với chủ đề “Vượt thách thức”, Tạp chí Kinh tế Việt Nam (VnEconomy) công bố và vinh danh TOP 10 và TOP 100 Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2020 – 2021. Giải thưởng ghi nhận những doanh nghiệp thể hiện khả năng thích ứng, trụ vững và tăng trưởng trong đại dịch COVID-19.

hdbank duoc danh gia cao trong doi moi sang tao va chuyen doi so

Tiêu chí bình xét gồm các yếu tố, kết quả kinh doanh, bảo vệ thương hiệu, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, năng lực lãnh đạo, nguồn nhân lực, trách nhiệm cộng đồng của doanh nghiệp, cam kết bảo vệ môi trường, ứng dụng chuyển đổi số, phương thức sản xuất kinh doanh phù hợp và hiệu quả với bối cảnh mới.

Trong đó, các tiêu chí được quan tâm đặc biệt năm nay là chỉ số đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tái cấu trúc doanh nghiệp, điều chỉnh và thay đổi mô hình, phương thức hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp và hiệu quả với tình hình mới.

9 tháng đầu năm, vượt lên đại dịch, hoạt động kinh doanh của HDBank tiếp tục ghi nhận những bước tiến vững chắc. Dư nợ tăng 16,1% so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ kiểm soát thấp dưới 1%, tỷ lệ nợ xấu hợp nhất ở mức 1,4%, đều thấp hơn cùng kỳ và ở nhóm thấp nhất toàn ngành. Tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng vượt 12.100 tỷ đồng, tăng 23,6%.

Mạng lưới HDBank được phân bổ khắp trong và ngoài nước với 308 giao dịch ngân hàng và 20.902 điểm giao dịch tài chính, phục vụ 20 triệu khách hàng trong hệ sinh thái đặc quyền gồm hàng không, siêu thị, viễn thông, tài chính - ngân hàng...

Trong 9 tháng đầu năm, HDBank tích cực đẩy mạnh chuyển đổi số, giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu giao dịch của khách hàng trong bối cảnh dịch bệnh như, triển khai eKYC, mở tài khoản online (eAccount); cấp tín dụng online 24/7 (eCredit); thực hiện phát hành L/C trực tuyến (eLC) hoặc chuyển tiền đi quốc tế online (eTT), cấp tín dụng 100% online từ khâu tiếp nhận hồ sơ cho đến giải ngân, mở rộng các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt.

HDBank hiện là một trong những ngân hàng TMCP dẫn đầu thị trường bán lẻ, SME tại Việt Nam. Giai đoạn 2015-2020, HDBank có tốc độ tăng trưởng bình quân trên 20% mỗi năm, tỷ lệ tăng trưởng kép lợi nhuận trên 50%, tập trung vào bán lẻ, SME và tiêu dùng.

Trước đó, vượt qua nhiều ứng viên trên thế giới, HDBank giành giải thưởng Ngân hàng xuất sắc nhất (Best Bank) và Ngân hàng Chuyển đổi số xuất sắc nhất (Best Digital Transformation Bank) tại Việt Nam năm 2021 do Global Brand Award - Giải thưởng Thương hiệu toàn cầu trao tặng.

Giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam” do Tạp chí Kinh tế Việt Nam tổ chức, hội tụ đầy đủ những doanh nhân, nhà quản lý của các doanh nghiệp uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

P.N

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100