HDBank giảm lãi suất cho các lĩnh vực ưu tiên, địa bàn bị ảnh hưởng Covid-19

08:00 | 20/07/2021

Trước tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, HDBank quyết định giảm lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên, các lĩnh vực bị ảnh hưởng bởi Covid-19 với mức giảm trung bình tới 1%.

hdbank giam lai suat cho cac linh vuc uu tien dia ban bi anh huong covid 19

Theo đó, từ ngày 15/7, HDBank giảm lãi suất cho vay bình quân 1%/năm và cao nhất lên đến 2%/ năm đối với các doanh nghiệp và cá nhân hoạt động ở các lĩnh vực chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch Covid-19. Đặc biệt, HDBank là ngân hàng đầu tiên dành ưu tiên quan tâm giảm lãi suất cho khách hàng thuộc địa bàn phong tỏa, giãn cách kéo dài theo Chỉ thị 16.

Cụ thể, nhóm khách hàng được HDBank ưu đãi giảm lãi suất bao gồm: khách hàng đang được cơ cấu nợ do dịch Covid-19 theo Thông tư 01 và Thông tư 03; khách hàng thuộc 5 lĩnh vực ưu tiên; khách hàng thuộc địa bàn phong tỏa, giãn cách theo Chỉ thị 16. Đồng thời, HDBank tiếp tục ưu đãi, miễn giảm phí dịch vụ.

Chính sách trên không áp dụng cho các khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, chứng khoán, hoặc đang được hưởng lãi suất ưu đãi hiện hành thấp hơn trên 1,5% so với lãi suất cho vay thông thường của HDBank.

HDBank tập trung hỗ trợ nhóm khách hàng thuộc các lĩnh vực sản xuất các mặt hàng thiết yếu như y tế, thực phẩm…, các doanh nghiệp có nhiều lao động, các doanh nghiệp bị ảnh hưởng trực tiếp bởi Covid-19. Bên cạnh đó, thông qua chính sách giảm lãi suất, HDBank luôn đảm bảo cung ứng vốn với giá ưu đãi cho các doanh nghiệp, đảm bảo không làm đứt gãy chuỗi cung ứng các mặt hàng thiết yếu, xuất khẩu…

Đây là đợt giảm lãi lớn nhất của HDBank trong năm 2021 nhằm hỗ trợ cho hơn 18.000 khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 vượt qua giai đoạn khó khăn, phục hồi và phát triển kinh doanh.

Năm 2020, góp phần tích cực “giảm đau” cho nền kinh tế, đồng hành cùng khách hàng vượt giảm những khó khăn do dịch bệnh, HDBank đã dành 34.000 tỷ đồng cho vay ưu đãi, thực hiện cơ cấu nợ, giãn nợ nhằm hỗ trợ tốt nhất cho hàng triệu khách hàng. Bên cạnh đó, công tác quản trị rủi ro, đảm bảo an toàn và sức khỏe cho khách hàng đến giao dịch được triển khai kịp thời, đảm bảo hiệu quả phòng chống dịch, thích ứng cùng xu hướng chuyển đổi số.

Song song, đồng hành cùng Chính phủ Việt Nam chung tay đẩy lùi đại dịch, HDBank đã trao tặng trên 160 tỷ đồng đóng góp vào Quỹ vắc xin phòng, chống Covid -19, trong đó chỉ riêng 6 tháng đầu năm 2021 đã đóng góp 130 tỷ đồng.

P.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800