HDBank giảm lãi suất cho vay đến 2,5%/năm

15:55 | 19/08/2019

Cơ hội khởi nghiệp, tăng vốn kinh doanh từ nguồn vốn cho vay ưu đãi “Vay tiền phát lộc” năm 2019 tại HDBank với lãi suất giảm lên đến 2,5%/năm.

Nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn tăng cao dịp cuối năm một cách hiệu quả, HDBank tiếp tục dành 10.000 tỷ đồng với lãi suất cho vay ưu đãi dành cho khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ từ nay đến 31/12/2019. Lãi suất ưu đãi giảm từ 1% đến 2,5%/năm so với lãi suất thông thường của HDBank.

Chương trình áp dụng cho tất cả khoản vay từ 200 triệu đồng trở lên với tài sản đảm bảo từ bất động sản; ngoại trừ vay cầm đồ, góp vốn, tiêu dùng.

HDBank dành 10 nghìn tỷ đồng cho vay lãi suất ưu đãi

Ngoài ra, khách hàng vay vốn trong chương trình “Vay tiền phát lộc” năm 2019 còn được nhận ưu đãi cho các sản phẩm tại HDBank gồm mở thẻ tín dụng, tài khoản tiền gửi thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ SMS banking, dịch vụ Internet banking hoặc bảo hiểm nhân thọ.

Với mục tiêu tiếp tục mang lại lợi ích cao nhất dành cho khách hàng, đặc biệt với định hướng ngân hàng xanh, HDBank hiện là một trong những ngân hàng TMCP đi đầu về cung cấp tín dụng “xanh”. Chương trình cho vay ưu đãi “Vay tiền phát lộc” đã được HDBank triển khai nhiều năm qua.  Tính trong năm 2018 đến 30/6/2019, chương trình đã hỗ trợ gần 14.000 khách hàng với tổng doanh số giải ngân hơn 10 ngàn tỷ đồng.

HDBank là một trong những ngân hàng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đặc biệt trong những năm gần đây. Chỉ tính riêng 10 năm từ 2008 - 2018, quy mô tổng tài sản của HDBank đã tăng 22 lần, đạt 216.057 tỉ đồng, đưa vị thế của HDBank vào top đầu những ngân hàng hoạt động hiệu quả trên thị trường, với sức mạnh tài chính và uy tín vượt trội.

N.P

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000