HDBank hoàn thành cả 3 trụ cột của Basel II trước thời hạn

18:47 | 30/12/2020

Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh (HDBank – HoSE: HDB) chính thức triển khai áp dụng hoạt động đánh giá nội bộ về mức đủ vốn (ICAAP) – trụ cột 2 của Basel II và đã hoàn thành sớm cả 3 trụ cột của Basel II về hệ thống quản trị ngân hàng theo chuẩn mực quốc tế, theo Thông tư 41, Thông tư 13 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).

Đây là sự tiếp nối kết quả tích cực vào cuối năm 2019, khi HDBank cũng đã là một trong những ngân hàng đầu tiên được NHNN chấp thuận áp dụng các trụ cột 1 (tính tỷ lệ an toàn vốn - CAR) và trụ cột 3 (minh bạch thông tin) của Basel II.

Triển khai ngay từ đầu năm 2020, đến giữa tháng 12/2020, các công tác xây dựng hệ thống phương pháp luận, các chính sách, cơ cấu tổ chức và các công cụ tính toán tự động đã hoàn thành trước thời hạn và vận hành ổn định.

hdbank hoan thanh ca 3 tru cot cua basel ii truoc thoi han

ICAAP là một trong những hoạt động phức tạp nhất trong 3 trụ cột của Basel II, nhằm mục tiêu đảm bảo cho ngân hàng sẽ hoàn thành chiến lược kinh doanh đồng thời tuân thủ yêu cầu vốn tối thiểu CAR của NHNN, trên cơ sở phải tổ chức quản lý hiệu quả các loại rủi ro thuộc trụ cột 1 (rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động), cũng như mở rộng các loại rủi ro khác thuộc trụ cột 2 (rủi ro tập trung, rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng) và trên cơ sở phải sẵn sàng vượt qua các kịch bản thử sức chịu đựng (stress-test) khi tình hình kinh tế, thị trường bất lợi.

Sau quá trình xây dựng, tính toán, kiểm tra hoạt động ICAAP nêu trên, kết quả cho thấy HDBank đã đáp ứng tốt cả 3 trụ cột của Basel II và yêu cầu của Thông tư 41, Thông tư 13, trụ cột an toàn cho giai đoạn tăng trưởng hiệu quả, chất lượng theo chiến lược kinh doanh của ngân hàng.

Thời gian qua, trong bối cảnh kinh tế thế giới đối diện nhiều thách thức do thiên tai và dịch Covid-19, HDBank vẫn được cơ quan xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s duy trì mức xếp hạng B1 cùng đánh giá cao về năng lực vốn, kiểm soát rủi ro và tiềm năng phát triển dài hạn.

Ngân hàng cũng vừa hoàn thành tăng vốn lên hơn 16.088 tỷ đồng thông qua chi trả cổ tức và cổ phiếu thưởng. HDBank cũng phát hành thành công 160 triệu USD trái phiếu chuyển đổi cho các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, giúp đa dạng hóa nguồn vốn và nâng cao hơn nữa chỉ tiêu an toàn vốn, hiện đã ở mức cao 10,9% tại 30/9/2020.

Bên cạnh đó, HDBank cũng đã hoàn thành các Dự án quan trọng về hệ thống Treasury tự động, các hệ thống chính sách quản lý rủi ro về Thị trường/ Thanh khoản/Lãi suất sổ ngân hàng theo Basel II, chiến lược chuyển đổi ngân hàng số… với sự hỗ trợ của các đơn vị uy tín hàng đầu thế giới (FIS, EY, PWC,KPMG, BCG…), cùng với nền tảng tài chính mạnh, hệ sinh thái khách hàng tiềm năng, cùng chiến lược kinh doanh phù hợp, HDBank đã và đang sẵn sàng cho sự phát triển vững chắc trong thời gian tới.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700