HDBank: Nợ xấu chỉ còn chiếm 1,1% tổng dư nợ

20:18 | 30/10/2019

Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM (HDBank, HOSE: HDB) vừa công bố kết quả kinh doanh quý III và 9 tháng đầu năm 2019 với lợi nhuận trước thuế tăng mạnh 51%; tỷ lệ nợ xấu ngân hàng mẹ được kiểm soát ở mức 1,1% tổng dư nợ.

Hoạt động kinh doanh của HDBank đã tăng tốc mạnh mẽ trong quý III, với lợi nhuận trước thuế đạt 1.238 tỷ đồng, tăng 51% so với quý III/2018 và là quý có kết quả hoạt động tốt nhất từ trước đến nay.

HDBank thuộc top các ngân hàng niêm yết có tỉ suất sinh lời cao.

Cụ thể, tổng thu nhập hoạt động đạt 2.871 tỷ đồng, tăng 36%. Trong đó, thu nhập lãi thuần đạt 2.505 tỷ đồng, tăng 42%; lãi thuần từ dịch vụ đóng góp 149 tỷ đồng, tăng 29% so với quý III/2018.

Chi phí hoạt động được kiểm soát tốt, chỉ tăng 12%. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng ở mức thấp nhờ chất lượng tài sản cao, với tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ chỉ 1,1%. Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất, bao gồm mảng tài chính tiêu dùng là 1,5%. Đây là mức nợ xấu thấp được HDBank kiểm soát tốt trong nhiều năm qua.

Lũy kế 9 tháng đầu năm, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 3.448 tỷ đồng, tăng 20% so với 9 tháng đầu năm 2018 - đạt cao nhất từ trước đến nay. Tổng thu nhập hoạt động vượt 8.044 tỷ đồng, tăng 19%, trong đó thu nhập lãi thuần đóng góp 6.859 tỷ đồng, tăng 25%. Lãi thuần từ dịch vụ vượt 435 tỷ đồng, tăng 28% so với cùng kỳ 9 tháng đầu năm 2018.

Các chỉ tiêu tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỉ suất sinh lời trên tài sản đạt lần lượt 20,2% và 1,7%, thuộc top các ngân hàng niêm yết có tỉ suất sinh lời cao nhất. Biên lãi thuần (NIM) tăng mạnh lên mức 4,6% từ mức 4,3% được ghi nhận trong quý II.

Đến 30/9/2019, tổng tài sản của HDBank đạt 217.245 tỷ đồng. Tổng huy động đạt 193.142 tỷ đồng. Dư nợ cấp tín dụng đạt 146.478 tỷ đồng, tăng 16,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, các mảng bản lẻ và SME tiếp tục là động lực tăng trưởng chính.

Quy mô vốn chủ sở hữu của HDBank đạt 19.594 tỷ đồng, tăng 16%. Với tiềm lực vốn mạnh mẽ cùng năng lực quản trị rủi ro hiệu quả, HDBank được Ngân hàng Nhà nước trao quyết định áp dụng chuẩn quản trị rủi ro quốc tế Basel II, sớm hơn thời hạn. Theo đó, hệ số an toàn vốn (CAR) theo Basel II của HDBank tại 30/9/2019 đạt tới 11%.

HDBank hiện đang đi đầu trong việc triển khai tích cực chương trình tín dụng xanh, hỗ trợ phát triển các dự án năng lượng tái tạo và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đến ngày 30/9/2019, HDBank đã dành khoảng 10.000 tỷ đồng tài trợ cho các dự án điện mặt trời thương mại và điện mặt trời áp mái tại Việt Nam với tổng quy mô dự án đạt 725 MWp.

Bên cạnh đó, HDBank đẩy mạnh quá trình chuyển đổi Ngân hàng số, giúp trải nghiệm của khách hàng thuận tiện và an toàn hơn, đồng thời giúp hoạt động kinh doanh hiệu quả và bền vững hơn. Rất nhiều tiện ích đã được ngân hàng triển khai trên ứng dụng mobile banking được người dùng đánh giá cao như: Chuyển tiền nhanh, thanh toán hóa đơn (điện, nước, điện thoại, Internet, truyền hình cáp…), trả các khoản vay, dịch vụ thẻ, chọn đặt và thanh toán vé máy bay của hơn 30 hãng hàng không nội địa và quốc tế,vé tàu hỏa, vé xem phim…

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.600
59.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.600
59.850
Vàng SJC 5c
58.600
59.870
Vàng nhẫn 9999
55.150
56.350
Vàng nữ trang 9999
54.750
56.050