HDBank phát hành riêng lẻ 300 triệu USD trái phiếu tăng vốn cấp 2

09:52 | 13/10/2021

Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh (HDBank) vừa thông báo triển khai phương án phát hành riêng lẻ trái phiếu cho nhà đầu tư quốc tế nhằm tăng vốn cấp 2 thêm 300 triệu USD.

Thông tin từ Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM (HSX) cho biết, HĐQT HDBank đã thông qua nghị quyết triển khai phương án phát hành riêng lẻ trái phiếu quốc tế để tăng vốn cấp 2.

Nguồn vốn mới sẽ giúp HDBank nâng cao hơn nữa tiềm lực tài chính cùng các chỉ tiêu an toàn vốn đã ở mức tốt. Đồng thời vốn huy động với chi phí thấp trên thị trường quốc tế sẽ bổ sung vào nguồn cho vay trung, dài hạn và đầu tư theo chiến lược phát triển 2021-2025.

hdbank phat hanh rieng le 300 trieu usd trai phieu tang von cap 2
HDBank ước hoàn thành trên 82% kế hoạch cả năm sau 9 tháng

9 tháng đầu năm, vượt lên đại dịch, hoạt động kinh doanh của HDBank tiếp tục ghi nhận những bước tiến vững chắc. Dư nợ tăng 16,1% so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ kiểm soát thấp dưới 1%, tỷ lệ nợ xấu hợp nhất ở mức 1,4%, đều thấp hơn cùng kỳ và ở nhóm thấp nhất toàn ngành. Tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng vượt 12.100 tỷ đồng, tăng 23,6%. Hệ số ROE đạt tới 24%, tăng mạnh so với mức 21,1% cùng kỳ năm trước. An toàn vốn, thanh khoản được đảm bảo với CAR (Basel II) đạt trên 13%.

Như vậy, HDBank đã đạt trên 82% kế hoạch lợi nhuận cả năm 2021, hướng tới hoàn thành và vượt kế hoạch được Đại hội cổ đông giao.

P.N

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200