HDBank tiếp tục rẽ sóng về “xứ cơ cầu” Bạc Liêu

10:41 | 30/09/2022

Ở phương Nam, người ta thường đố nhau: “Ở đâu là xứ cơ cầu, đất cào lên muối làm giàu như chơi”. Không cần suy đoán nhiều, người Tây Nam Bộ ai cũng có thể giải đáp được câu đố ấy. Đó chính là xứ Bạc Liêu, vùng đất ven biển nổi tiếng với nghề làm muối.    

Gọi Bạc Liêu là xứ cơ cầu vì ai cũng có thể đến vùng này kiếm sống và có nhiều cơ hội làm ăn, phát đạt. Cơ cầu trong một hàm ý khác lại nói về sự nối nghiệp cha ông. Theo bước chân của những người phát triển kinh tế ven biển ấy, HDBank tiếp tục mở mới điểm giao dịch thứ 2 tại Bạc Liêu. Đây cũng là điểm 330 trên toàn hệ thống HDBank.

hdbank tiep tuc re song ve xu co cau bac lieu
Ngày 27/09, HDBank Minh Diệu - Bạc Liêu chính thức khai trương tại 603 Quốc lộ 1A, TT Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Địa điểm này là đầu mối giao thông giữa huyện Hòa Bình với các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long và các huyện, thị xã, thành phố khác trong tỉnh. Theo đó, HDBank Minh Diệu được kỳ vọng sẽ trở thành một đòn bẩy tài chính góp phần phát huy tiềm năng về đất đai cũng như các nguồn lực khác cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế - xã hội như nông, lâm nghiệp, thủy hải sản và du lịch - dịch vụ trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh Bạc Liêu nói chung.

Bên cạnh đó, với đầy đủ các tiện nghi, chức năng theo tiêu chuẩn của toàn hệ thống cùng đội ngũ cán bộ nhân viên, được tuyển chọn, đào tạo bài bản, HDBank Minh Diệu hứa hẹn sẽ mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất.

hdbank tiep tuc re song ve xu co cau bac lieu
Nhân dịp khai trương trụ sở mới, HDBank Minh Diệu dành tặng những khách hàng địa phương tới giao dịch nhiều phần quà hấp dẫn, thiết thực.

Đồng thời, HDBank Minh Diệu áp dung nhiều chương trình hiện hành trên hệ thống như ưu đãi tín dụng chi lương, ưu đãi phí mở tài khoản cho doanh nghiệp hay chương trình vay cầm cố sổ tiết kiệm, gói HDBank SkyOne chuyển tiền phí 0 đồng cho khách hàng cá nhân.

Đặc biệt, HDBank là trong số các ngân hàng vừa được NHNN điều chỉnh phân bổ thêm hạn mức tín dụng. Đây là điều kiện thuận lợi để HDBank đẩy mạnh hơn nữa việc giải ngân đối với các khách hàng thuộc đối tượng hỗ trợ được lãi suất, đưa chủ trương, chính sách của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước vào thực tế và thúc đẩy hiệu quả chương trình phục hồi, phát triển kinh tế xã hội 2022-2023.

P. Nguyễn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900