HDBank ước lãi quý I trên 2000 tỷ đồng, tăng 67%, thu nhập từ dịch vụ tăng gấp đôi

10:31 | 07/04/2021

Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM (HDBank, mã chứng khoán HDB) công bố ước tính lợi nhuận trước thuế quý I/2021 vượt 2.000 tỷ đồng, tăng hơn 67% so với quý I/2020. Lãi từ dịch vụ có quý thứ ba liên tiếp cao gấp 2 lần so với cùng kỳ, cho thấy tiềm năng còn lớn.

hdbank uoc lai quy i tren 2000 ty dong tang 67 thu nhap tu dich vu tang gap doi
Song song với hoạt động tín dụng tăng trưởng cao, hoạt động dịch vụ của HDBank cũng bứt phá mạnh mẽ.

Hoạt động kinh doanh của HDBank đạt kết quả tích cực ngay trong quý đầu năm 2021. Cụ thể, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt hơn 2.000 tỷ đồng, tăng 67,8% so với quý I/2020, trong đó lợi nhuận riêng lẻ đạt hơn 1.810 tỷ đồng, gấp gần 2 lần mức 964 tỷ đồng của quý I/2020.

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt trên 26% cao hơn mức 19,2% của cùng kỳ năm trước. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) cũng tăng mạnh, đạt trên 2% so với mức 1,7% của quý I/2020.

Tại 31/3/2021, dư nợ đạt khoảng 198 nghìn tỷ đồng, tăng 5,2% so với 31/12/2020. Ngân hàng tiếp tục phát triển các phân khúc khách hàng truyền thống, có hiệu quả cao với rủi ro được kiểm soát tốt như cho vay nông nghiệp, cá nhân và hộ gia đình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các chuỗi cung ứng. Chất lượng tài sản được kiểm soát trong nhóm tốt nhất toàn ngành. Tỷ lệ an toàn vốn CAR (Basel II) đạt tới 12%.

Đồng hành cùng khách hàng thực hiện mục tiêu kép vừa chống dịch, vừa phát triển kinh tế, HDBank tiếp tục triển khai các gói hỗ trợ dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp siêu nhỏ với lãi suất thấp nhất chỉ từ 3%/năm. Ngân hàng cũng miễn giảm nhiều loại phí giao dịch để hỗ trợ khách hàng.

Song song với hoạt động tín dụng tăng trưởng cao, hoạt động dịch vụ cũng bứt phá mạnh mẽ. Thu nhập thuần từ dịch vụ quý I/2021 cao gấp gần 2 lần quý I/2020. Đây là quý thứ ba liên tiếp thu nhập thuần dịch vụ đạt tốc độ tăng ấn tượng như trên, cho thấy dư địa phát triển mảng dịch vụ của HDBank còn rất lớn.

HDBank là một trong số ít các ngân hàng chưa ký kết thỏa thuận hợp tác độc quyền kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, nên dư địa phát triển mảng bancassurance, thẻ tín dụng và các sản phẩm dịch vụ khác còn lớn trong năm 2021 và các năm tiếp theo.

P.N

Nguồn:

Tags: HDBank
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.911 23.161 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 23.000 23.170 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.180 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.966 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.010 23.170 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.650
55.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.650
55.050
Vàng SJC 5c
54.650
55.070
Vàng nhẫn 9999
50.750
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
51.050