HDBank ưu đãi phí cho khách hàng mở tài khoản doanh nghiệp

10:58 | 13/03/2021

Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số, gia tăng trải nghiệm, ưu đãi cho khách hàng, HDBank triển khai chương trình miễn giảm phí cho doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mở mới tài khoản tại HDBank.

Chương trình “Mở tài khoản doanh nghiệp – Nhận ngay ưu đãi phí” được HDBank triển khai từ nay đến 31/12/2021 nhằm mang đến những hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận dịch vụ tài chính, tối ưu hóa hiệu quả và tập trung phát triển kinh doanh.

hdbank uu dai phi cho khach hang mo tai khoan doanh nghiep

Theo đó, các khách hàng doanh nghiệp (KHDN) có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) mở mới tài khoản được miễn, giảm phí dịch vụ giá trị 10 triệu đồng; KHDN trong nước mở mới tài khoản được miễn, giảm phí dịch vụ giá trị 5 triệu đồng; KHDN hiện hữu kích hoạt sử dụng lại tài khoản được miễn, giảm phí dịch vụ giá trị 3 triệu đồng; KHDN hiện hữu đang hoạt động giới thiệu thành công KHDN mới mở tài khoản được cộng thêm ưu đãi miễn, giảm phí 03 triệu đồng cho khách hàng giới thiệu.

Các loại phí dịch vụ được miễn, giảm bao gồm các dịch vụ liên quan đến giao dịch tài khoản, phí dịch vụ quản lý tiền mặt, phí dịch vụ ngân quỹ, phí chuyển tiền quốc tế và tài trợ thương mại. Đây là lợi ích có tính thiết thực cho doanh nghiệp, đặc biệt trong thời điểm hiện nay khi doanh nghiệp sắp bước vào mùa kinh doanh cao điểm quý II, có nhu cầu mở tài khoản hoặc tái khởi động tài khoản nhằm thực hiện các giao dịch tần suất cao, giá trị lớn. Theo đó, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được phí phải trả cho các dịch vụ này.

Với nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, tiên tiến nhất, HDBank luôn đảm bảo các giao dịch tài chính bảo mật, nhanh chóng, tiện lợi, từ chuyển tiền trong nước đến quốc tế, dịch vụ nộp thuế điện tử, quản lý tài khoản tập trung… hỗ trợ tối ưu cho các doanh nghiệp. Song song, HDBank cung cấp dịch vụ mở tài khoản doanh nghiệp online, cùng các các sản phẩm tín dụng đa dạng, gói trả lương cán bộ nhân viên, các nghiệp vụ bảo lãnh và tài trợ thương mại với quy trình và chính sách nhiều ưu đãi, đáp ứng tối đa lợi ích của khách hàng.

Tiên phong chuyển đổi số và phát triển bền vững, HDBank định hướng trở thành một trong những ngân hàng đi đầu về công nghệ số, hướng đến các chuẩn mực quốc tế. Với sức khỏe tài chính vững mạnh và các sản phẩm, dịch vụ ứng dụng số vượt trội, HDBank nằm trong top các ngân hàng đầu tiên được Thống đốc NHNN Việt Nam trao quyết định áp dụng đạt chuẩn Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) Basel II từ năm 2019.

Năm 2020, HDBank tiếp tục được trao nhiều danh hiệu cao quý do các tổ chức uy tín trong và ngoài nước vinh danh: "Ngân hàng bán lẻ nội địa tốt nhất 2020” do Asian Banking & Finance trao tặng; Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất năm 2020; top 10 doanh nghiệp niêm yết lớn có BCTN xuất sắc nhất; Doanh nghiệp tiêu biểu Việt Nam – ASEAN 2020…

P.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900