Hệ thống ngân hàng có nhiều chuyển biến tích cực

09:25 | 15/01/2015

Đó là nhận định của TS. Vũ Viết Ngoạn – Chủ tịch Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia về thị trường tài chính năm 2014.

TS. Vũ Viết Ngoạn

Ông có thể nói rõ nét hơn những kết quả giám sát đối với lĩnh vực NH?

Qua giám sát chúng tôi nhận thấy, nhóm NH yếu kém đã có chuyển biến tích cực như chỉ số về huy động vốn, thanh khoản, xử lý nợ, cho vay/huy động vốn… đều tăng cao so với mức trung bình của toàn hệ thống. Các NH này cũng đã trả được khoản nợ tái cấp vốn cho NHNN trong thời gian trước. Tất nhiên còn 1 - 2 NH khó khăn và cần thêm thời gian để tái cơ cấu, nhưng đây là bước chuyển biến quan trọng để ngăn chặn NH đổ vỡ.

Nếu như giai đoạn 2011-2012, tín dụng tăng khó khăn một phần do thanh khoản, nợ xấu, đến thời điểm này đã có sự đảo chiều ngoạn mục. Cung tín dụng của NH đã tăng trở lại, sẵn sàng cung ứng cho nền kinh tế. Vấn đề chỉ còn là sức cầu và khả năng hấp thụ vốn tín dụng.

2015 là năm cuối cùng thực hiện Đề án Tái cơ cấu hệ thống TCTD giai đoạn 2011 – 2015. Liệu năm 2015, xu hướng thương vụ mua bán sáp nhập (M&A) trong hệ thống NH có tăng tốc để thúc đẩy quá trình tái cơ cấu?

Tôi cho rằng, những năm qua, hệ thống NH đã có chuẩn bị căn bản qua M&A thành công. Đây là điều kiện thuận lợi để bước sang năm 2015 sẽ có nhiều cuộc “kết hôn”, sáp nhập NH. Có nhiều ý kiến cho rằng, để đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu cần sự tham gia của khối ngoại. Nhưng quan điểm của tôi từ trước đến nay không kỳ vọng nhiều vào sự tham gia của khối ngoại trong việc xử lý những vấn đề nội tại của hệ thống NH.

Bởi, tôi cho rằng, hệ thống NH Việt Nam có đặc thù riêng và chúng ta có những phương thức, thể chế cũng như văn hóa riêng, có lối đi riêng để xử lý vấn đề nội tại của mình. Đó là NH mạnh có thể trợ giúp được NH yếu kém. Đây là phương thức xử lý các NH yếu kém trong giai đoạn trước đây đã thành công.

Tôi còn nhớ đầu năm 2000, khi hệ thống NH thực hiện tái cơ cấu thì hơn 10 NH đã rút khỏi thị trường bằng phương thức M&A và được các TCTD quốc tế đánh giá cao.  Không có lý do gì, trong thời điểm nhiều yếu tố thuận lợi với nhiều kinh nghiệm như vậy, chúng ta không thực hiện phương thức này khi đã áp dụng thành công trước đây.

Về mặt chính sách, chúng ta vẫn cho phép các NH thời gian đầu tự tìm hiểu và “kết hôn” với nhau. Nếu đến thời hạn, NH yếu không thể tự tìm được đối tác thì dứt khoát cần tới sự trợ giúp từ chính sách để đảm bảo lành mạnh hóa hệ thống. Chắc chắn có thể có những cuộc “kết hôn” gượng ép, nhưng đây là điều cần thiết để đảm bảo lợi ích chung, không chỉ của hệ thống NH mà cả quốc gia.

Xin cảm ơn ông!

Phóng viên lược ghi

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400