Hết quý IV/2020: Quỹ Bình ổn giá xăng dầu còn dư hơn 9.200 tỷ đồng

17:10 | 19/02/2021

Thông tin chi tiết về tình hình trích lập, sử dụng, số dư Quỹ bình ổn giá (BOG) trong Quý IV/2020 của các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, Bộ Tài chính cho biết, số dư Quỹ BOG đến hết Quý IV năm 2020 (đến hết ngày 31/12/2020) là 9.234,614 tỷ đồng.

het quy iv2020 quy binh on gia xang dau con du hon 9200 ty dong
Ảnh minh họa

Cụ thể: Số dư Quỹ BOG tại thời điểm 31/12/2019 là 2.779,815 tỷ đồng;

Số dư Quỹ BOG đến hết Quý I năm 2020 (đến hết ngày 31/3/2020) là 4.958,420 tỷ đồng;

Số dư Quỹ BOG đến hết Quý II năm 2020 (đến hết ngày 30/6/2020) là 9.981,693 tỷ đồng;

Số dư Quỹ BOG đến hết Quý III năm 2020 (đến hết ngày 30/9/2020) là 10.049,261 tỷ đồng;

Tổng số trích Quỹ BOG trong Quý IV năm 2020 (từ ngày 01/10/2020 đến hết ngày 31/12/2020) là 793,928 tỷ đồng;

Tổng số sử dụng Quỹ BOG trong Quý IV năm 2020 (từ ngày 01/10/2020 đến hết ngày 31/12/2020) là 1.614,266 tỷ đồng;

Lãi phát sinh trên số dư Quỹ BOG dương trong Quý IV năm 2020 là 5,691 tỷ đồng;

Lãi vay phát sinh trên số dư Quỹ BOG âm trong Quý IV năm 2020 là 0 đồng

Trước đó, tại kỳ điều hành ngày 10/2, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định không trích lập Quỹ BOG đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu. Đồng thời, tăng mức chi Quỹ BOG đối với các loại xăng dầu lên mức từ 603-1.729 đồng/lít/kg.

Theo đó, mức chi sử dụng Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng dầu: E5RON92 ở mức 1.729 đồng/lít (kỳ trước là 1.350 đồng/lít), xăng RON95 ở mức 847 đồng/lít (kỳ trước là 400 đồng/lít), dầu diesel ở mức 643 đồng/lít (kỳ trước là 300 đồng/lít), dầu hỏa chi ở mức 635 đồng/lít (kỳ trước là 400 đồng/lít); dầu mazut ở mức 603 đồng/kg (kỳ trước là 250 đồng/kg).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.915 23.125 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.896 23.136 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.920 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.936 23.148 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.928 23.128 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300