HNX tổ chức bán đấu giá cổ phần thu về 3.000 tỷ đồng trong 6 tháng

16:13 | 03/07/2019

Trong 6 tháng, HNX đã tổ chức 18 phiên bán đấu giá cổ phần của doanh nghiệp với 155 triệu đơn vị và tỷ lệ thành công đạt 81,8%, theo đó tổng giá trị cổ phần bán được đạt hơn 3.000 tỷ đồng.

Từ đầu năm đến nay, tổng giá trị cổ phần bán được trên HNX đạt hơn 3.000 tỷ đồng. (Ảnh: PV/Vietnam+)

Theo số thống kê từ Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), tháng Sáu, HNX chỉ tổ chức 1 phiên đấu giá thoái vốn của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mua bán nợ Việt Nam tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam.

Với tổng khối lượng cổ phiếu chào bán trong phiên đấu giá là 4 triệu cổ phần, tuy nhiên lượng đặt mua và trúng giá chỉ vẻn vẹn 1.800 cổ phần và bằng 0,04% số cổ phần chào bán. Như vậy, số tiền doanh nghiệp thu được sau phiên đấu giá là 21,4 triệu đồng với giá đấu thành công bình quân 11.894 đồng/cổ phần, cao hơn giá khởi điểm 94 đồng.

Tính trong sáu tháng của năm 2019, HNX đã tổ chức 18 phiên đấu giá, trong đó có 14 phiên đấu giá thoái vốn, 2 phiên đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) và 2 phiên đấu giá phát hành ra công chúng. Cụ thể, tổng khối lượng cổ phần chào bán đạt hơn 155 triệu cổ phần và khối lượng trúng giá đạt hơn 126,9 triệu đơn vị, tương đương với tỷ lệ thành công đạt 81,8%. Như vậy, từ đầu năm đến nay, tổng giá trị cổ phần bán được trên HNX đạt hơn 3.000 tỷ đồng.

Nguồn: Vietnam Plus

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530