Hồ tiêu Việt vẫn đang có lợi thế

10:28 | 20/05/2020

Dự báo khả quan về giá tiêu sẽ còn tăng trong thời gian tới, dựa trên cơ sở là đến đầu tuần 18/5/2020 giá tiêu trong nước vẫn giữ mức 43.000 đồng/kg và sẽ còn tăng thêm trong thời gian tới khi sức mua sẽ tăng sau khi nhiều quốc gia dỡ bỏ biện pháp giãn cách xã hội ở các mức độ khác nhau.

Theo bà Nguyễn Mai Oanh, Tổng Thư ký Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA), nhìn vào thay đổi của tiêu thụ hồ tiêu thế giới trong 5 tháng đầu năm 2020 cho thấy, giá hồ tiêu có những biến động không đồng nhất giữa các thị trường. Tuy nhiên, hồ tiêu Việt Nam vẫn có lợi thế ở thị trường xuất khẩu, khi 4 tháng đầu năm 2020, kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu tăng 8,3% so với cùng kỳ năm trước. Khảo sát cho thấy, tại 5 thị trường xuất khẩu tiêu lớn nhất của Việt Nam (chiếm 39,2% thị phần) là Mỹ, Ấn Độ, Myanma, Pakistan và Đức, nhu cầu về mặt hàng này vẫn ổn định từ nay đến cuối năm, mặc dù dịch bệnh đã gây nhiều trở ngại đến vận chuyển hàng hóa, song các đơn đặt hàng từ nhà nhập khẩu vẫn được duy trì.

Ở thị trường nội địa, trong hai tháng 4 và 5/2020 vừa qua, giá hồ tiêu tăng nhẹ và tăng dần (từ 32.000 đồng/kg cuối năm 2019 lên 40.000 đồng–41.000 đồng và đến giờ là 43.000 đồng/kg vào ngày 19/5/2020). Điều này cho thấy xu hướng giá hồ tiêu đang được cải thiện dần so với năm 2019 và những năm trước đó.

Ảnh minh họa

Theo VPA, hiện nay đang vào mùa thu hoạch tiêu niên vụ 2020/2021 tại các tỉnh Tây Nguyên, miền Đông Nam bộ, và giá bán tiêu bán tại vườn ở mức 42.000 đồng/kg là ổn định và có lãi cho người trồng tiêu. Cũng nên nhắc nhớ rằng, hồ tiêu là loại nông sản hiếm hoi thường tăng giá khi vào mùa thu hoạch rộ, tạo thuận lợi không nhỏ cho người nông dân trồng tiêu. Ông Nguyễn Nam Hải-Tổng giám đốc Công ty cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu nhận định, từ đầu tháng 5/2020 đến nay giá hồ tiêu tăng thêm dần từ 2.000 đồng - 9.000 đồng/kg là do nhu cầu tiêu thụ tăng nhanh tại một số nước trong khu vực Châu Á (như Ấn Độ, Indonesia, Thái Lan…).

Trên thị trường xuất khẩu, hồ tiêu Việt Nam đang có một số lợi thế nhất định. Cụ thể, năm nay sản lượng hồ tiêu đen của Ấn Độ thấp hơn so với dự kiến (giảm khoảng 25%, chỉ còn 40.000 tấn thay vì dự kiến là 53.000 tấn). Trong khi nhu cầu hồ tiêu tại quốc gia (cho tiêu dùng và là nguyên liệu chế biến) vẫn tăng mạnh. Điều này đang đẩy giá tiêu tại Ấn Độ lên cao khi mùa thu hoạch tại đây đã kết thúc. Giá cao khiến hạt tiêu Ấn Độ ít sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. Hiện Ấn Độ đang phải nhập khẩu hồ tiêu từ Việt Nam và Sri Lanka. Còn tại Brazil, hiện nước này cũng đang có nhu cầu nhập khẩu hồ tiêu từ châu Á. Tuy nhiên, việc giá tiêu trên thị trường thế giới tăng cũng không bền vững, mà chỉ ở mức độ và thời điểm nhất định do nguồn cung trên thế giới còn rất nhiều. Trong dài hạn, giá hồ tiêu toàn cầu khó có khả năng tăng mạnh do vẫn chịu áp lực dư cung.

Ông Nguyễn Nam Hải cho biết, hiện nay dịch Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp trên toà̀n cầu khiến cho xuất khẩu hồ tiêu bị chững lại, song việc giá tiêu trong nước vẫn tăng bền (dù chỉ là tăng nhẹ) tại các địa phương là một tin vui cho người trồng tiêu Việt Nam. Dự báo khả quan về giá tiêu sẽ còn tăng trong thời gian tới, dựa trên cơ sở là đến đầu tuần 18/5/2020 giá tiêu trong nước vẫn giữ mức 43.000 đồng/kg và sẽ còn tăng thêm trong thời gian tới khi sức mua sẽ tăng sau khi nhiều quốc gia dỡ bỏ biện pháp giãn cách xã hội ở các mức độ khác nhau. Sau gần ba năm tụt dốc, đến nay giá tiêu mới bắt đầu khôi phục và tăng. Và do nguồn cung trên thế giới vẫn còn dư, nên các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam cần nâng cấp khâu chế biến để nâng cao giá trị sản phẩm, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới trong thời gian tới.

Thanh Thanh

Nguồn:

Tags: nông sản

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050