Hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng các cơ hội từ TPP

11:53 | 05/02/2016

Hội nhập mạnh mẽ tạo áp lực lên các ngân hàng nội đẩy nhanh tiến trình cải cách, minh bạch hóa thông tin và nâng cao chuẩn mực quản trị doanh nghiệp.

Dấu ấn mới, vị thế mới
Chính thức ký kết Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
FTA, TPP: Ngân hàng đi trước, doanh nghiệp nối bước theo sau
Ông Phạm Hồng Hải

Ngày 4/2, Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã chính thức được ký kết tại Auckland, New Zealand.

Ông Phạm Hồng Hải, Tổng Giám đốc HSBC Việt Nam cho rằng, việc ký kết TPP cho thấy tầm quan trọng của thương mại quốc tế trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia quanh vành đai Thái Bình Dương trong bối cảnh kinh tế thế giới đang có nhiều bất ổn.

“Cộng đồng doanh nghiệp mong chờ sự phê chuẩn nhanh chóng đối với Hiệp định để các nước có thể hưởng lợi từ việc dỡ bỏ các hàng rào thương mại và cắt giảm các thủ tục hành chính để có thể mở rộng hoạt động kinh doanh sang các thị trường khác, từ đó phát triển rộng lớn hơn. Là một ngân hàng hoạt động tại 85% thị trường thương mại toàn cầu và 10 trong tổng số 12 quốc gia của TPP, HSBC ở vào vị thế tốt nhất để hỗ trợ các doanh nghiệp tận dụng lợi thế từ Hiệp định này" – ông Hải nhận định.

Trước đó, trả lời phỏng vấn Thời báo Ngân hàng về các thách thức từ hội nhập nói chung, TPP đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng, ông Hải cho rằng, nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập rất nhanh thông qua hàng loạt các hiệp định thương mại được ký kết.

Các nỗ lực cải cách ngành Ngân hàng của Việt Nam hiện nay cũng góp phần chuẩn bị cho sự sẵn sàng của hệ thống trước những Hiệp định này. Trên thực tế, trước khi các hiệp định thương mại được ký kết, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và ngân hàng nước ngoài đã đổ bộ vào thị trường Việt Nam để đón đầu xu thế này.

Hội nhập mạnh mẽ khiến các ngân hàng tại Việt Nam sẽ đối mặt với cạnh tranh lớn hơn từ các ngân hàng khác trong khu vực. Chính điều này sẽ tạo áp lực lên các ngân hàng nội để đẩy nhanh tiến trình cải cách, minh bạch hóa thông tin và nâng cao chuẩn mực quản trị doanh nghiệp.

Xu hướng hội nhập này cũng tạo ra rất nhiều cơ hội khi nhiều doanh nghiệp FDI sẽ tham gia vào thị trường Việt Nam với nhu cầu đa dạng về các dịch vụ tài chính ngân hàng. Đây chính là cơ hội để phát triển cho các ngân hàng có tiềm lực tài chính mạnh, uy tín, chất lượng dịch vụ tốt.

Tuy nhiên theo ông Hải, năm 2016 vẫn tiếp tục là một năm có nhiều biến động trên thị trường thế giới khi Fed bắt đầu vào chu kỳ tăng lãi suất, nền kinh tế Trung Quốc được dự báo sẽ tiếp tục giảm tốc, giá cả hàng hóa thế giới nhiều khả năng vẫn tiếp tục giảm do cầu yếu của nền kinh tế thế giới.

Trong bối cảnh đó, Việt Nam vẫn cần nhất quán với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô. Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng cần được làm quyết liệt hơn để lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng. Tỷ giá nên được điều hành uyển chuyển nhằm trách tác động đột ngột tới nền kinh tế.

Những thủ tục giấy tờ hành chính mà ngân hàng đang phải thực hiện theo yêu cầu của các quy định của NHNN cần được xem xét dỡ bỏ từng bước để tăng tính hiệu quả của nền kinh tế.

Đỗ Lê

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350