Hòa Bình: Huy động vốn quý I/2022 tăng 6,8%

14:26 | 08/04/2022

NHNN chi nhánh tỉnh Hòa Bình vừa tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ ngân hàng quý II/2022. Đồng chí Bùi Văn Xưởng - Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Hòa Bình chủ trì hội nghị. Tham dự hội nghị có các đồng chí Lãnh đạo và cán bộ chủ chốt NHNN chi nhánh tỉnh và các Ngân hàng, tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn.

hoa binh huy dong von quy i2022 tang 68
Ảnh minh họa

Hội nghị đã đánh giá kết quả đạt được của ngành Ngân hàng Hòa Bình quý I/2022, cụ thể: NHNN tỉnh bám sát các chỉ đạo của Chính phủ, cấp ủy chính quyền địa phương và NHNN Việt Nam về điều hành kinh tế xã hội năm 2022; triển khai các chủ trương, chính sách trọng tâm của Đảng, Nhà nước và của Ngành đến các TCTD trên địa bàn; chỉ đạo các TCTD tăng cường thực hiện nhiệm vụ, giải pháp của Ngành ngân hàng trong hoạt động và trong dịp Tết Nguyên đán năm 2022.

Ngành Ngân hàng trên địa bàn tỉnh cũng tiếp tục thực hiện tốt các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị thiệt hại do ảnh hưởng của dịch Covid - 19; đẩy mạnh thực hiện kế hoạch chuyển đổi số, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong hoạt động ngân hàng theo Chỉ thị số 02/CT-NHNN ngày 13/01/2022 của Thống đốc NHNN.

Đến 30/3/2022, tổng nguồn vốn trên địa bàn đạt 35.046 tỷ đồng, tăng 4,5% so với cuối năm 2021, trong đó vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư 27.814 tỷ đồng, tăng 6,8% (1.766 tỷ). Tổng dư nợ toàn địa bàn đến 30/3/2022 đạt 29.682 tỷ đồng, tăng 1,3% (373 tỷ) so với 31/12/2021. Về chất lượng tín dụng bảo đảm, tỷ lệ nợ xấu thấp (0,7%/TDN) so mục tiêu phấn đấu dưới 3%.

Các TCTD trên địa bàn tỉnh Hòa Bình tiếp tục thực hiện các biện pháp hỗ trợ khó khăn cho khách hàng theo quy định tại Thông tư số 01/TT-NHNN, Thông tư số 03/TT-NHNN, Thông tư số 14/TT-NHNN của NHNN Việt Nam và các văn bản hướng dẫn bổ sung hướng dẫn của NHTW phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của từng khách hàng và đảm bảo theo đúng quy định; đã cơ cấu lại thời gian trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, miễn giảm lãi với dư nợ 2.864 tỷ đồng; doanh số cho vay mới với lãi suất ưu đãi 5.693 tỷ đồng. Đẩy mạnh các biện pháp khuyến khích người dân sử dụng hình thức TTKDTM thông qua thanh toán điện tử, thanh toán trực tuyến qua thiết bị di động...

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650