Hoa Kỳ - Trung Quốc: Đối mặt với những thách thức kinh tế rất lớn

09:00 | 28/05/2021

Đại diện Thương mại Hoa Kỳ Katherine Tai hôm thứ Tư cho biết, Hoa Kỳ vẫn đang phải đối mặt với "những thách thức rất lớn" trong mối quan hệ thương mại và kinh tế với Trung Quốc, đòi hỏi sự chú ý toàn diện của chính quyền Tổng thống Biden.

Bà Katherine Tai đã chia sẻ quan điểm trên trong cuộc phỏng vấn với Reuters trước thời điểm tiến hành cuộc gọi trực tuyến đầu tiên với Phó Thủ tướng Trung Quốc Liu He. Văn phòng Thương mại Hoa Kỳ (USTR) cho biết, tại cuộc họp này, bà Katherine Tai đã đưa ra "các vấn đề quan tâm". "Trong cuộc trao đổi thẳng thắn của họ, đại diện Thương mại Hoa Kỳ Katherine Tai đã thảo luận về các nguyên tắc chỉ đạo trong chính sách thương mại lấy người lao động làm trung tâm của chính quyền Biden-Harris và việc bà đang tiến hành đánh giá mối quan hệ thương mại Mỹ-Trung, đồng thời nêu ra các vấn đề đáng quan tâm", USTR cho biết.

hoa ky trung quoc doi mat voi nhung thach thuc kinh te rat lon
Ảnh minh họa

Về phía mình, Bộ Thương mại Trung Quốc mô tả cuộc trao đổi vừa qua là "một cuộc trao đổi thẳng thắn, thực tế và mang tính xây dựng". "Cả hai bên đều coi sự phát triển của thương mại song phương là rất quan trọng. Hai bên đã trao đổi quan điểm về các vấn đề cùng quan tâm và nhất trí duy trì liên lạc".

Cuộc họp này đánh dấu sự tham gia chính thức đầu tiên của các vị đứng đầu đàm phán thương mại của hai nền kinh tế kể từ khi Tổng thống Mỹ Joe Biden nhậm chức vào tháng 1 vừa qua. Nó diễn ra vào thời điểm mà ông Biden vừa chỉ trích gay gắt Trung Quốc về các vấn đề nhân quyền và tìm cách tập hợp Nhóm đồng minh G7 để thành lập một mặt trận thống nhất đối phó với Trung Quốc.

Chính quyền của ông Biden đang tiến hành đánh giá toàn diện chính sách thương mại Mỹ-Trung, trước khi thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 hết hạn vào cuối năm nay. Bà Katherine Tai nói với Reuters rằng, thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 là quan trọng nhưng chỉ là một phần của một mối quan hệ phức tạp. "Những thách thức tổng thể mà chúng tôi gặp phải với Trung Quốc vẫn còn đó và chúng là rất lớn", bà Tai nói. Vì vậy, bà Tai cho rằng biết thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 nên được nhìn nhận trong bối cảnh "thương mại Mỹ-Trung nói chung và mối quan hệ kinh tế rất, rất thách thức. Và đòi hỏi sự chú ý của chúng tôi một cách toàn diện".

Hai nước đã ký thỏa thuận thương mại này vào tháng 1/2020 - ngay trước thời điểm đại dịch Covid-19 xuất hiện. Thỏa thuận yêu cầu Trung Quốc tăng mua hàng hóa nông nghiệp, sản phẩm chế tạo, năng lượng và dịch vụ của Hoa Kỳ lên 200 tỷ USD trong năm 2020 và 2021, so với mức cơ sở năm 2017. Thỏa thuận này đã xoa dịu cuộc chiến thuế quan kéo dài hai năm giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc do cựu Tổng thống Donald Trump tiến hành nhằm thay đổi các hoạt động thương mại của Trung Quốc.

So với mục tiêu vào năm 2020 mà thỏa thuận đặt ra, Trung Quốc không hoàn thành như cam kết. Cụ thể theo Viện Kinh tế Quốc tế Peterson tổng kim ngạch nhập khẩu các sản phẩm được bảo hộ của Trung Quốc từ Hoa Kỳ là 99,9 tỷ USD, so với mức cam kết 173,1 tỷ USD. Trung Quốc cũng đồng ý giảm bớt các rào cản trong lĩnh vực dịch vụ tài chính và các quy định về công nghệ sinh học nông nghiệp, cũng như thực hiện các bước để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của Hoa Kỳ. Tuy nhiên, thỏa thuận này không giải quyết được những lo ngại cơ bản của Hoa Kỳ về chuyển giao công nghệ và trợ cấp lớn cho các doanh nghiệp nhà nước.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800