Hòa Phát đã xuất khẩu 15.000 tấn thép sang Mỹ

16:23 | 03/07/2018

6 tháng đầu năm 2018, Tập đoàn Hòa Phát đạt sản lượng 1.096.000 tấn thép xây dựng, thị phần duy trì vị trí số 1 với khoảng 23%.

Thép Hòa Phát được lựa chọn để thi công tuyến Metro

Theo lãnh đạo Hòa Phát, Việt Nam vẫn là thị trường tiêu thụ chính theo hướng tăng dần sản lượng khu vực phía Nam trong cơ cấu sản lượng bán hàng. Nhu cầu xây dựng dân dụng từ đầu năm đến nay tăng cao là động lực chính giúp sản lượng tiêu thụ của Tập đoàn duy trì tăng trưởng so với năm trước.

Bên cạnh đó, mặt hàng thép cuộn rút dây chất lượng cao với các mác thép như SAE1008, SAE1015, SWRM17 đã liên tiếp nhận được đơn đặt hàng ở trong và ngoài nước với khối lượng ngày càng lớn.

Sau 6 tháng, tổng cộng đã có 116.000 tấn thép cuộn rút dây của Hòa Phát được tiêu thụ, trong đó có 58.000 tấn xuất khẩu đi các thị trường Úc, Nhật Bản, Malaysia, Philipines, chiếm hơn nửa sản lượng xuất khẩu của thép Hòa Phát ra thị trường quốc tế.

Ngoài thép rút dây, Hòa Phát vẫn đều đặn xuất khẩu thép thanh, thép cuộn cho xây dựng đi các nước khác và bước đầu xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc. Tại Đông Nam Á, Campuchia, Lào, Malaysia, Philipines là những nước đặt hàng thép Hòa Phát nhiều nhất và còn nhiều tiềm năng.

Đối với thị trường Mỹ, từ đầu năm đến nay, Hòa Phát đã xuất khẩu 15.000 tấn và trong tháng 7/2018, tập đoàn sẽ xuất thêm lô hàng 10.000 tấn sang thị trường này.

Hà An

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000