Hòa Phát đạt 4.425 tỷ đồng lợi nhuận

15:42 | 30/07/2018

6 tháng đầu năm 2018, Tập đoàn Hòa Phát (HPG) đạt kết quả kinh doanh với 27.595 tỷ đồng doanh thu và 4.425 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tăng tương ứng 30% và 27% so với cùng kỳ năm trước. 

Khu liên hợp Gang thép Hòa Phát tại Hải Dương

Với kết quả trên, HPG đã hoàn thành 55% kế hoạch lợi nhuận năm. Trong đó, riêng quý II/2018, doanh thu của tập đoàn đạt 14.430 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế là 2.200 tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng lần lượt là 34% và 43% so với cùng kỳ năm trước. Nhóm ngành thép duy trì sản lượng bán hàng ở mức cao và ổn định chính là động lực tăng trưởng của HPG thời gian qua.

Kết thúc 6 tháng đầu năm, thép xây dựng Hòa Phát đạt sản lượng xấp xỉ 1,1 triệu tấn, tăng nhẹ so với cùng kỳ năm trước. Đây là kết quả khả quan khi đặt trong bối cảnh Tập đoàn dừng lò cao số 2 để bảo dưỡng, thay thế thiết bị suốt hai tháng. Thị phần thép Hòa Phát duy trì vị trí số 1 với 22,2%. Việt Nam vẫn là thị trường tiêu thụ chính, theo hướng tăng dần sản lượng khu vực phía Nam trong cơ cấu sản lượng bán hàng.

Mặt hàng thép cuộn rút dây chất lượng cao đã liên tiếp nhận được đơn đặt hàng ở trong và ngoài nước với khối lượng ngày càng lớn. Sau 6 tháng, tổng cộng đã có 116.000 tấn thép cuộn rút dây của Hòa Phát được tiêu thụ, trong đó có 58.000 tấn xuất khẩu đi các thị trường Úc, Nhật Bản, Malaysia, Philippines, chiếm hơn nửa sản lượng xuất khẩu của thép Hòa Phát ra thị trường quốc tế.

Với sản phẩm ống thép, Hòa Phát đã cho ra thị trường 314.200 tấn, tăng 14,8% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, sản lượng xuất khẩu tăng trưởng tới trên 60%, kim ngạch xuất khẩu đạt 8,5 triệu USD. Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát đã quyết định đầu tư thêm dây chuyền sản xuất ống thép cỡ đại lên đến 325mm, dự kiến chính thức ra sản phẩm mới vào đầu năm 2019. Đây là dự án sản xuất ống thép cỡ đại đầu tiên, duy nhất tại khu vực phía Bắc, góp phần khẳng định vị thế số 1 Việt Nam của Ống thép Hòa Phát.

Tôn mạ màu chất lượng cao của Hòa Phát đã nhanh chóng được thị trường đón nhận tích cực. Dự kiến trong năm 2018, Hòa Phát sẽ cho ra thị trường khoảng 200.000 tấn tôn mạ màu, tôn mạ lạnh, tức 50% công suất thiết kế. Nhóm sản phẩm công nghiệp khác như thiết bị phụ tùng, nội thất, điện lạnh, hoạt động ổn định và đóng góp khoảng 6% doanh thu của tập đoàn.

Hòa Phát đã hoàn thành dự án Mandarin Garden 2, đang bàn giao thô căn hộ cho khách hàng tự hoàn thiện nội thất, đồng thời tích cực hoàn thiện dự án chung cư tại 70 Nguyễn Đức Cảnh, Hà Nội nhằm bàn giao căn hộ cho khách hàng vào cuối năm nay. Điểm sáng trong mảng bất động sản 6 tháng qua chính là cho thuê hạ tầng khu công nghiệp với doanh thu, lợi nhuận khả quan nhất trong nhiều tháng trở lại đây.

Năm 2018, Hòa Phát đặt mục tiêu 55.000 tỷ đồng doanh thu và 8.050 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế. Đồng thời, HPG đang đẩy nhanh tiến độ nhằm hoàn thành toàn bộ dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất quy mô 4 triệu tấn/năm vào cuối năm 2019, trong đó dây chuyền cán thép đầu tiên sẽ được đưa vào hoạt động ngay trong tháng 8/2018, góp phần cán đích 2,3 triệu tấn thép xây dựng trong năm nay.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000