Hòa Phát đạt kỷ lục tiêu thụ và xuất khẩu thép trong tháng 10

13:55 | 02/11/2018

Thép xây dựng Hòa Phát đã lập cú đúp kỷ lục cao nhất từ trước đến nay với sản lượng bán hàng đạt 250.000 tấn trong tháng 10 và sản lượng xuất khẩu 40.000 tấn.

Mức sản lượng trên giúp thép Hòa Phát ghi nhận mức tăng trưởng tới hơn 83% so với cùng kỳ 2017, trong khi đó lượng thép xuất khẩu tăng ấn tượng gấp 3,4 lần so với tháng 10 năm ngoái.

Thị trường dân dụng có sức mua tăng đột biến cộng với nhiều dự án do các nhà thầu xây dựng lớn như Hòa Bình, Coteccons, Delta… triển khai đẩy nhanh tiến độ đã giúp thép Hòa Phát đạt sản lượng cao nhất trong lịch sử 18 năm sản xuất và kinh doanh thép xây dựng.

Trong lĩnh vực xuất khẩu, các thị trường Nhật Bản, Mỹ, Campuchia, Úc, New Zealand đóng góp phần lớn lượng hàng xuất khẩu của thép Hòa Phát đã tăng lên với con số kỷ lục.

Thời gian qua, các nhà máy tại Hải Dương, Hưng Yên của Hòa Phát đều phát huy tối đa công suất để phục vụ nhu cầu của thị trường; trong đó, Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát tại Hải Dương hoạt động ổn định, năng suất ngày càng cải thiện hơn nhờ nâng cấp thiết bị lò cao số 2.

Lũy kế 10 tháng đầu năm, thép xây dựng Hòa Phát đã tiêu thụ 1,95 triệu tấn, tăng hơn 10% so với cùng kỳ 2017; sản lượng xuất khẩu đạt 185.000 tấn, tăng 33,3%.

Đại diện doanh nghiệp này tin tưởng, thép Hòa Phát có cơ sở tiêu thụ 4 triệu tấn thép xây dựng trong năm 2019.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080