Hòa Phát xuất 6.000 tấn thép cuộn sang Nhật Bản

17:02 | 21/05/2019

Đại diện Hòa Phát cho biết, doanh nghiệp này vừa xuất 6.000 tấn thép cuộn chất lượng cao sang thị trường Nhật Bản tại Cảng Hòa Phát Dung Quất. Đây là lô hàng xuất khẩu đầu tiên từ Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất.

Lô hàng được sản xuất với mác thép SAE theo tiêu chuẩn ASTM (Mỹ), xuất bán cho đối tác lâu năm của Thép Hòa Phát tại Nhật Bản. Đơn hàng được chia làm 2 tàu, sau khi bốc xếp hàng xong cho tàu đầu tiên, dự kiến ngày 25/5/2019, Hòa Phát sẽ tiếp tục xếp hàng lên tàu thứ 2. Hai tàu này sẽ cập bến 4 cảng của Nhật để giao hàng cho đối tác.

Trước đó, các lô hàng xuất khẩu của Thép Hòa Phát thường được xuất phát từ cảng sông của Khu liên hợp gang thép Hòa Phát Hải Dương ra cảng Hải Phòng. Giờ đây, các lô hàng xuất khẩu đi Nhật Bản hay thị trường khác có thể xuất khẩu trực tiếp từ Cảng Hòa Phát Dung Quất mà không cần qua cảng trung chuyển nào.

Nhật Bản là thị trường khó tính với các tiêu chuẩn và đòi hỏi khắt khe về chất lượng sản phẩm. Việc xuất khẩu thép cuộn sang Nhật Bản chứng tỏ sức cạnh tranh cao của sản phẩm thép xây dựng Hòa Phát tại thị trường này.

Năm 2018, hoạt động xuất khẩu thép xây dựng sang thị trường Nhật Bản của Hòa Phát đã tăng đột biến với các đơn hàng toàn bộ là thép cuộn chất lượng cao, tăng 20 lần so với năm 2017. Ước tính 5 tháng đầu năm 2019, Hòa Phát xuất tổng cộng 22.000 tấn thép sang thị trường này.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.390 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.215 23.395 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.200 23.390 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.203 23.413 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.195 23.395 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.210 23.390 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.240 23.380 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050