Hoa Sen Group ước lợi nhuận sau thuế 8 tháng tăng 146%

12:20 | 24/06/2020

CTCP Tập đoàn Hoa Sen (mã chứng khoán: HSG) vừa có văn bản gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM nhằm công bố thông tin về dự ước kết quả kinh doanh hợp nhất lũy kế 8 tháng năm đầu tư tài chính 2019-2020.

Kết quả kinh doanh của Hoa Sen tiếp tục khởi sắc

Theo đó, Tập đoàn Hoa Sen công bố kết quả kinh doanh tháng 5/2020 của đơn vị là 2.471 tỷ đồng, dự ước kết quả doanh thu lũy kế 8 tháng đầu năm đầu tư tài chính 2019-2020 là 17.068 tỷ đồng, đạt 61% kế hoạch năm. Với mức doanh thu như trên Hoa Sen dự báo lợi nhuận sau thuế của Tập đoàn khoảng 584 tỷ đồng, đạt 146% so với kế hoạch năm.

Theo kế hoạch của Tập đoàn Hoa Sen, trong năm nay Tập đoàn này đặt mục tiêu sản lượng khoảng 1,5 triệu tấn, tăng 5.440 tấn so với năm trước. Trong đó, thành phần dự kiến tăng hơn 6.000 tấn, nhưng phụ giảm khoảng 587 tấn. Kế hoạch doanh thu thuần cho năm tài chính 2020 dự kiến 28.000 tỷ đồng, giảm khoảng 35 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận gộp dự kiến đạt khoảng 3.400 tỷ đồng, tăng khoảng 7% so với năm trước và lợi nhuận sau thuế theo mục tiêu đạt khoảng 400 tỷ đồng, tăng 11% so với năm tài chính trước./.

Th. Bình

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250