Hoàn thiện hệ thống định mức giá xây dựng

08:22 | 15/06/2019

Bộ Xây dựng vừa tổ chức hội thảo lấy ý kiến đóng góp về phương pháp xác định định mức cơ sở.

Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng Phạm Văn Khánh khẳng định, hệ thống định mức là cơ sở quan trọng cho các chủ thể tham gia trong quá trình đầu tư xây dựng, hoạt động dịch vụ đô thị đối với các dự án đầu tư xây dựng và dịch vụ đô thị sử dụng vốn nhà nước (vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách) cũng như dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).

Hệ thống định mức tương đối đồng bộ và bao trùm hầu hết các khâu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và dịch vụ đô thị ( riêng về xây dựng là gần 20.000 định mức), gồm định mức do Bộ Xây dựng đã công bố, định mức chuyên ngành của các bộ, và định mức đặc thù từ các địa phương.

Ngoài ra, hệ thống định mức dự toán từng bước rà soát, sửa đổi trên cơ sở cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ sung của hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; cập nhật các loại vật liệu mới, công nghệ thi công mới được đưa vào sử dụng trong xây dựng công trình. Nhờ đó, loại bỏ những định mức lạc hậu, không còn phù hợp với tiêu chuẩn, công nghệ thi công.

Theo ông Khánh, phương pháp tính toán và điều chỉnh định mức đã được đổi mới nên cơ bản đáp ứng được các yêu cầu quản lý để phục vụ công tác xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và chi phí dịch vụ đô thị.

Chuyển đổi từ định mức dự toán sang định mức cơ sở là để lập đơn giá. Khác định mức lập dự toán trước là lập theo điều kiện chuẩn, sau đó nhân hệ số chuyển đổi, đó là định mức dự toán. Còn định mức chuyển đổi cũng là định mực để lập đơn giá nhưng phương pháp xác định định mức khác một chút; phải đi điều tra từ thực tiễn, phù hợp với thực tiễn về công nghệ, về điều kiện thực hiện và về mặt bằng năng suất, ông Khánh phân tích.

Bất kỳ quốc gia hay ngành nào đều muốn đạt hiểu quả gần với thực tế nhất. Đấy chính là bản chất của quản lý cơ chế thị trường. Mọi thông tin quản lý xuất phát từ thực tế, đi khảo sát cụ thể phần việc đang triển khai. Đấy là giá trị lớn nhất mà phương pháp này mang lại, bảo đảm nguyên tắc tính đúng tính đủ.

Còn việc tuyệt đối không bao giờ có vì đó chỉ là căn cứ để lập dự toán. Sau đó, có giá gói thầu cho sát với thực tế nhất, để khi đấu thầu không bị vỡ thầu hay gây thất thoát lãng phí đối với các dự án đầu tư công, ông Khánh chia sẻ.

Dưới góc độ chuyên gia, PGS-TS. Bùi Mạnh Hùng (Đại học Kiến trúc Hà Nội) nhận xét, định mức của ngành xây dựng lâu nay cũng đã có nhiều đổi mới phù hợp với hoàn cảnh của Việt Nam. Tuy nhiên, giai đoạn vừa qua, việc rà soát, làm mới định mức chưa được trọn vẹn.

Bởi vậy, Quyết định 2038 của Chính phủ phê duyệt đề án hoàn thiện hệ thống định mức đơn giá và xây dựng là chủ trương rất đúng trong việc xác định lại mức và giá. Chi phí của ngành xây dựng phụ thuộc chính vào định mức. Nếu định mức chuẩn thì giá sẽ chuẩn và chi phí cho công trình sẽ chính xác hơn.

MV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140