Hoạt động sản xuất của Trung Quốc tăng chậm nhất 9 tháng

10:46 | 01/03/2021

Hoạt động sản xuất công nghiệp của Trung Quốc trong tháng Hai đã tăng trưởng với tốc độ chậm nhất 9 tháng, do nhu cầu từ thị trường nước ngoài yếu và dịch COVID-19 bùng phát đè nặng lên sản lượng, gây thêm áp lực lên thị trường lao động của nước này, một cuộc khảo sát cho biết sáng nay (1/3).

hoat dong san xuat cua trung quoc tang cham nhat 9 thang

Lĩnh vực sản xuất tăng chậm lại cũng hàm ý sự phục hồi kinh tế tại Trung Quốc vẫn mong manh, mặc dù các trường hợp lây nhiễm COVID-19 trong nước đã được kiểm soát và các nhà phân tích kỳ vọng sự phục hồi tăng trưởng sẽ mạnh mẽ trong năm nay.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng tháng Hai rơi vào kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, khi nhiều người lao động trở về quê, mặc dù năm nay số lượng ít hơn nhiều do lo ngại về dịch bệnh.

Cụ thể, chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) do Caixin/Markit thực hiện đã giảm xuống 50,9 điểm trong tháng Hai, mức thấp nhất kể từ tháng 5 năm ngoái.

Kết quả trên thấp hơn dự báo của các nhà phân tích do Reuters thăm dò, họ cho rằng ​​chỉ số này sẽ không thay đổi so với mức 51,5 của tháng Giêng. Mốc 50 phân tách giữa tăng trưởng và sụt giảm hàng tháng.

“Nhu cầu yếu từ thị trường nước ngoài tiếp tục kéo giảm nhu cầu chung... Các nhà sản xuất được khảo sát cho biết họ vẫn chịu ảnh hưởng từ các vụ bùng phát COVID-19 trong nước vào mùa đông cũng như đại dịch ở nước ngoài", Wang Zhe, nhà kinh tế cấp cao tại Caixin Insight Group, cho biết.

Chỉ số phụ về sản lượng đã giảm xuống mức 51,9 điểm, tốc độ mở rộng chậm nhất kể từ tháng 4 năm ngoái; trong chỉ số phụ về đơn đặt hàng mới giảm xuống 51,0 điểm, mức thấp nhất kể từ tháng 5.

Các đơn đặt hàng xuất khẩu giảm trong tháng thứ hai liên tiếp. Các nhà máy đã sa thải công nhân trong tháng thứ ba liên tiếp và với tốc độ nhanh hơn, Wang lưu ý và cho biết "các công ty giờ đây không vội vàng lấp đầy các vị trí tuyển dụng".

Tuy nhiên, chỉ số niềm tin kinh doanh đã tăng lên 63,0 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 10. Chỉ số về giá đầu vào và đầu ra tiếp tục tăng với tốc độ chậm hơn.

“Giờ đây, thách thức lớn đối với các nhà hoạch định chính sách là duy trì sự phục hồi sau dịch COVID-19, trong khi vẫn phải chú ý đến lạm phát”, Wang nói thêm.

Các nhà phân tích của HSBC tuần này đưa ra dự báo rằng nền kinh tế Trung Quốc sẽ tăng trưởng 8,5% trong năm nay, dẫn đầu sự phục hồi toàn cầu sau đại dịch.

M.Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700