Hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó

09:53 | 08/04/2020

Do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 tác động tiêu cực đến nhiều mặt của đời sống, xã hội. Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và hộ cá thể trên địa bàn Đăk Lăk cũng đang gặp nhiều trở ngại.

Hơn 2 tháng qua, tiểu thương ở các chợ truyền thống trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk không khỏi lo lắng bởi sức mua đang giảm mạnh. Ví như, tại chợ Trung tâm Buôn Ma Thuột, một trong những đầu mối hàng hóa quan trọng của Đăk Lăk đã chứng kiến cảnh vắng vẻ chưa từng thấy.

Một tiểu thương kinh doanh hàng rau củ quả tại chợ cho hay, thời điểm sau Tết, trung bình mỗi ngày bán được khoảng mấy triệu đồng tiền hàng. Song từ ngày có dịch bệnh Covid-19, người mua thưa thớt, doanh số tụt giảm, thậm chí có ngày chẳng bán được món đồ nào.

hoat dong san xuat kinh doanh gap kho
Ảnh minh họa

Trước sự khó khăn của DN và hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn, thời gian qua các TCTD trên địa bàn Đăk Lăk đã triển khai nhiều giải pháp hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng của dịch Covid-19.

Theo ông Tăng Hải Châu, Giám đốc, NHNN chi nhánh tỉnh Đăk Lăk, thực hiện chỉ đạo của Thống đốc NHNN về tạo điều kiện cho khách hàng bị ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19, đơn vị đã chủ động chỉ đạo các TCTD trên địa bàn nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, rà soát, đánh giá thiệt hại, ảnh hưởng của khách hàng; bảo đảm các hoạt động giao dịch bình thường, liên tục phục vụ DN và người dân; giữ ổn định mặt bằng lãi suất, không tăng lãi suất kể cả lãi suất huy động và giảm lãi suất các khoản vay mới đối với các lĩnh vực, ngành nghề bị ảnh hưởng bởi Covid-19.

Hiện các TCTD đã hỗ trợ cho 42 khách hàng bị ảnh hưởng bởi Covid-19, với dư nợ 310,8 tỷ đồng thông qua các hình thức cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ và miễn, giảm lãi vay.

Mới đây, UBND tỉnh Đăk Lăk đã ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19.

Theo đó, tập trung vào các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể như tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi về tiếp cận vốn, tín dụng, tài chính, thuế, thương mại, thanh toán điện tử; rà soát cắt giảm thủ tục hành chính, chi phí cho DN. Tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy xuất, nhập khẩu; phục hồi và phát triển du lịch thông qua việc tăng cường truyền thông về du lịch an toàn, thân thiện, có trách nhiệm, gắn với những kết quả tích cực trong phòng, chống dịch Covid-19; quan tâm, hỗ trợ các cá nhân, DN trong thủ tục đăng ký hoạt động du lịch, dịch vụ trên địa bàn.

UBND tỉnh Đăk Lăk chỉ đạo các ngành chức năng đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư và cải thiện môi trường kinh doanh; tập trung xử lý các vướng mắc về lao động. Đẩy mạnh thông tin truyền thông nhằm nâng cao nhận thức phòng, chống dịch Covid-19 trong nhân dân…

Chí Thiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150