Hội đồng quản trị NHCSXH họp phiên thường kỳ quý III/2022

17:53 | 21/09/2022

Ngày 21/9/2022, tại Hà Nội, Hội đồng quản trị (HĐQT) Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) họp phiên thường kỳ quý III/2022. Đồng chí Nguyễn Thị Hồng - Ủy viên BCH TW Đảng, Thống đốc NHNN Việt Nam kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH chủ trì phiên họp.

hoi dong quan tri nhcsxh hop phien thuong ky quy iii2022
Thống đốc NHNN kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH Nguyễn Thị Hồng kết luận phiên họp

Tham dự phiên họp có đồng chí Hầu A Lềnh - Ủy viên BCH TW Đảng, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (UBDT); các đồng chí Ủy viên HĐQT, thành viên Ban Chuyên gia tư vấn HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, Giám đốc các Ban chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở chính, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm công nghệ thông tin và Sở giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội…

Tại phiên họp, Ủy viên HĐQT, Tổng Giám đốc NHCSXH Dương Quyết Thắng đã báo cáo kết quả hoạt động 9 tháng đầu năm, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ những tháng cuối năm 2022. Theo báo cáo, tính đến 30/9/2022, tổng nguồn vốn hoạt động tín dụng chính sách đạt 289.585 tỷ đồng, tăng 33.181 tỷ đồng (+13,0%) so với năm 2021. Nguồn vốn ủy thác từ địa phương chuyển sang NHCSXH thực hiện cho vay đối với các đối tượng chính sách xã hội đạt 28.939 tỷ đồng, tăng 4.237 tỷ đồng so với năm 2021.

Tổng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách đạt đạt 274.580 tỷ đồng, tăng 26.611 tỷ đồng (+10,7%) so với năm 2021 với trên 6.432 nghìn hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác đang được vay vốn.

hoi dong quan tri nhcsxh hop phien thuong ky quy iii2022
Quang cảnh phiên họp

Đặc biệt, tín dụng phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh tạo sinh kế và việc làm, bao gồm: Cho vay hộ nghèo, cho vay hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, cho vay giải quyết việc làm... Dư nợ các chương trình này đạt 203.034 tỷ đồng, chiếm 74% tổng dư nợ; Tín dụng phục vụ đời sống, sinh hoạt bao gồm: cho vay học sinh sinh viên, cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, cho vay nhà ở xã hội, cho vay hộ nghèo làm nhà ở phòng tránh bão, lụt khu vực miền Trung, cho vay mua nhà ở trả chậm vùng đồng bằng Sông Cửu Long và Tây Nguyên. Dư nợ các chương trình này đạt 71.336 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 26% tổng dư nợ.

Trong 9 tháng đầu năm 2022, vốn tín dụng chính sách xã hội đã hỗ trợ, tạo việc làm cho trên 660 nghìn lao động, giúp trên 4,9 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; giúp trên 17 nghìn học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập: giải ngân cho hơn 82 nghìn hộ gia đình vay vốn mua máy vi tính, thiết bị học tập; giúp gần 1,1 nghìn doanh nghiệp vay vốn để phục hồi sản xuất kinh doanh, trả lương cho trên 155 nghìn người lao động bị ảnh hưởng dịch Covid-19; xây dựng khoảng 1.140 nghìn công trình nước sạch, công trình vệ sinh; xây dựng hơn 01 nghìn căn nhà ở cho hộ nghèo ổn định cuộc sống, hơn 07 nghìn căn nhà ở xã hội cho các đối tượng thu nhập thấp...

Thực hiện cho vay người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, kết thúc đợt giải ngân ngày 31/3/2022, NHCSXH đã thực hiện 36 đợt vay tái cấp vốn từ NHNN để cho vay các đối tượng theo quy định tại 63 chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố với tổng số tiền 4.787 tỷ đồng cho 3.561 lượt khách hàng (người sử dụng lao động) để trả lương cho 1.218.948 lượt người lao động, với 1.535 doanh nghiệp được thụ hưởng chính sách. Đến nay, dư nợ cho vay là 3.998 tỷ đồng, với 766 khách hàng còn dư nợ; số vốn thu hồi trả nợ NHNN là 755 tỷ đồng. với 769 khách hàng đã tất toán trả nợ.

Bên cạnh tăng trưởng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách, chất lượng nợ tiếp tục được duy trì ổn định. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh chiếm 0,68%/tổng dư nợ; trong đó nợ quá hạn chiếm 0,24%. Toàn hệ thống có 54/63 chi nhánh có tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,5% trên dư nợ; có 47 đơn vị cấp huyện không có nợ quá hạn.

hoi dong quan tri nhcsxh hop phien thuong ky quy iii2022
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Hầu A Lềnh phát biểu ý kiến tại phiên họp

Phát biểu ý kiến tại phiên họp, Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT Hầu A Lềnh bày tỏ sự đồng tình với các nội dung dự thảo báo cáo và các nhóm kiến nghị của NHCSXH, đặc biệt là các nội dung có liên quan đến UBDT và triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia 1719. UBDT sẽ phối hợp chặt chẽ cùng các bộ, ngành để hoàn thành các nhiệm vụ được giao theo tiến độ. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Hầu A Lềnh đề nghị NHCSXH tập trung đẩy nhanh tiến độ báo cáo Văn phòng Chính phủ, hoàn thiện dự thảo Chiến lược phát triển NHCSXH đến năm 2030 để tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, làm căn cứ, cơ sở triển khai các nhiệm vụ trọng tâm trong dài hạn của NHCSXH.

Nhân dịp này, Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT Hầu A Lềnh mong muốn NHCSXH tiếp tục đồng hành, chia sẻ, phối hợp chặt chẽ với UBDT để triển khai thành công Chương trình mục tiêu quốc gia 1719 và các chính sách khác cho đồng bào DTTS trong thời gian tới.

Tại phiên họp, các thành viên HĐQT đã thảo luận về những khó khăn, vướng mắc và đề ra các giải pháp trong triển khai thực hiện các chương trình tín dụng chính sách; công tác khai thác, huy động nguồn vốn cho vay; thực hiện kế hoạch kiểm tra giám sát và đề xuất một số giải pháp trọng tâm cần thực hiện trong thời gian tới.

Phát biểu kết luận phiên họp, Thống đốc NHNN kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH Nguyễn Thị Hồng cho rằng, thời gian qua bối cảnh khó khăn chung của đất nước sau đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người dân, đặc biệt là các hộ nghèo. NHXCXH đã nỗ lực phấn đấu, vượt qua khó khăn và đạt được những kết quả khả quan. Thành tích đạt được của NHCSXH là rất có ý nghĩa đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trong bối cảnh hiện nay.

Đồng tình với phương hướng, giải pháp triển khai thực hiện nhiệm vụ những tháng cuối năm 2022 dự thảo báo cáo đã đề ra, Thống đốc Nguyễn Thị Hồng đề nghị Ban điều hành NHCSXH tiếp thu các ý kiến để hoàn thiện báo cáo; phân tích, làm rõ hơn nguyên nhân khách quan, chủ quan để có những giải pháp cụ thể; tiếp tục phối hợp để mở rộng nguồn vốn, nâng cao chất lượng tín dụng tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát rủi ro; nghiêm túc triển khai các công việc sau kiểm toán; đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền. Đồng thời, tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành để hoàn thiện các văn bản theo tiến độ được giao...

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850