Hội thảo Chuyển đổi biểu cam kết từ phương thức “chọn cho” sang "chọn bỏ” tại các FTA thế hệ mới

20:24 | 17/02/2020

Từ ngày 15-16/2/2020, tại Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Ban Thư ký ASEAN tổ chức Hội thảo với chủ đề "Chuyển đổi biểu cam kết từ phương thức “chọn cho” sang "chọn bỏ” tại các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới” (NCM).

hoi thao voi chu de chuyen doi bieu cam ket tu phuong thuc chon cho sang chon bo tai cac hiep dinh thuong mai tu do the he moi EVFTA và EVIPA mở ra một chương mới về tăng cường thương mại giữa châu Âu - Việt Nam
hoi thao voi chu de chuyen doi bieu cam ket tu phuong thuc chon cho sang chon bo tai cac hiep dinh thuong mai tu do the he moi INTA bật đèn xanh cho Hiệp định Thương mại Tự do EU-Việt Nam
hoi thao voi chu de chuyen doi bieu cam ket tu phuong thuc chon cho sang chon bo tai cac hiep dinh thuong mai tu do the he moi
Bà Hoàng Thị Phương Hạnh, Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình bày tại Hội thảo

Đây là một hoạt động tăng cường năng lực trong khuôn khổ Ủy ban công tác ASEAN về Tự do hóa dịch vụ tài chính. Sự kiện này thu hút sự tham gia của 40 học viên là các cán bộ mới và cấp trung đến từ Bộ Tài chính và Ngân hàng trung ương (NHTW) các quốc gia thành viên ASEAN. Diễn giả, giảng viên của lớp là các chuyên gia giàu kinh nghiệm đàm phán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương Việt Nam, và Đại học Adelaide (Úc).

Với sự tham gia của các diễn giả Việt Nam, Hội thảo NCM là cơ hội để Việt Nam chia sẻ kinh nghiệm có được từ quá trình đàm phán Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) nói chung và lĩnh vực dịch vụ tài chính nói riêng.

Hội thảo cũng đã xem xét một số cam kết cụ thể của Việt Nam về đầu tư và thương mại xuyên biên giới trong khuôn khổ Hiệp định CPTPP. Bên cạnh đó, Hội thảo tập trung vào phân tích một số cam kết tiêu biểu cũng như hướng dẫn cách thức chuyển đổi cam kết từ phương thức “chọn cho” sang “chọn bỏ”.

Ngoài ra, học viên cũng được tạo điều kiện tham gia đóng góp vào các buổi học thông qua việc làm các bài tập mô phỏng chuyển đổi các cam kết tự do hóa sang danh mục các biện pháp không tương thích cũng như đưa các bảo lưu/hạn chế/phân biệt đối xử trong quy định hiện hành vào Danh mục.

Tại Hội thảo, các diễn giả đã phân tích một số khác biệt chính giữa phương thức tiếp cận “chọn cho” và phương thức tiếp cận “chọn bỏ”, xu hướng gần đây cũng như các vấn đề cần cân nhắc khi xây dựng Danh mục NCM, các yếu tố chính liên quan đến Danh mục NCM (Hiện diện tại nước sở tại, Quản lý cấp cao, Thương mại dịch vụ qua biên giới v.v.).

Đồng thời, Hội thảo này cũng cho học viên rà soát lại cách hiểu về một số kỹ thuật được các nước sử dụng khi đưa ra các cam kết theo cả hai phương thức tiếp cận “chọn cho” và “chọn bỏ”, trong đó chú trọng vào các cam kết phức tạp hơn, bao gồm chuyển đổi các lĩnh vực không cam kết.

Sau Hội thảo, đa số đại biểu sẽ tiếp tục tham gia chuỗi các hội nghị cấp kỹ thuật ASEAN được tổ chức tại Hà Nội từ 17-22/2/2020.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650