Hơn 12.000 tỷ đồng hỗ trợ khách hàng đang được TPBank gấp rút triển khai

11:35 | 28/03/2020

Ban hành các gói ưu đãi lãi suất với mức ưu đãi từ 1,5-2,5% với tổng số tiền lên tới hơn 12.000 tỷ đồng ở nhiều phân khúc, lĩnh vực khác nhau; đồng thời xem xét giảm lãi suất cho vay với các khách hàng đang có dư nợ… là những hoạt động đã được TPBank gấp rút triển khai trong thời gian qua.

TPBank dành 3.000 tỷ đồng ưu đãi doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch cúm nCoV

Đồng hành cùng khách hàng trong giai đoạn khó khăn hiện nay do đại dịch Covid-19, TPBank đã nhanh chóng đưa ra nhiều giải pháp kịp thời để hỗ trợ khách hàng.

Ông Nguyễn Hưng – Tổng giám đốc TPBank cho biết, ngay từ sau khi NHNN ban hành Thông tư 01/2020/TT-NHNN, TPBank đã triển khai ngay các hoạt động hỗ trợ khách hàng bằng các quy định, hướng dẫn cụ thể, trong đó quy định rõ về các đối tượng, điều kiện được hưởng hỗ trợ cũng như các hình thức hỗ trợ của ngân hàng với các khách hàng trên toàn quốc.

“Chúng tôi đã đưa ra nhiều biện pháp hỗ trợ khách hàng như cơ cấu nợ, giãn nợ cho các khách hàng bị ảnh hưởng bởi đại dịch, đồng thời đưa ra nhiều gói vay mới với lãi suất ưu đãi, giảm so với quy định từ 1,5 – 2,5% với tổng giá trị lên tới 12.000 tỷ đồng”, ông Hưng nói.

Ngân hàng triển khai việc kiểm tra, rà soát và đánh giá tình hình kinh doanh của từng khách hàng để đưa ra những biện pháp hỗ trợ kịp thời. Theo đó, các khách hàng chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh sẽ được xem xét ân hạn nợ, miễn/giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ, cho vay mới/tái cấp hạn mức để ổn định sản xuất kinh doanh, theo đúng các quy định của Thông tư 01, với tổng mức dư nợ được xem xét khoảng 40-50 nghìn tỷ đồng.

TPBank cũng xem xét giảm lãi suất cho vay với các khách hàng doanh nghiệp và cá nhân hiện đang vay ngân hàng, với mức giảm từ 0,5 – 1% so với lãi suất trên hợp đồng, tổng dư nợ dự kiến được giảm lãi khoảng 30.000 tỷ đồng.

Ngay trong tháng 3/2020, TPBank thực hiện cơ cấu nợ, giãn nợ cho gần 1.000 khách hàng với tổng dư nợ trên 3.000 tỷ đồng, và sẽ tiếp tục triển khai việc này trong các tháng tới. 

“Ngoài ra, để chia sẻ và giảm bớt chi phí cho khách hàng, TPBank cũng quyết định miễn toàn bộ các loại phí giao dịch trong nước cho tất cả các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ, qua tất cả các kênh online hoặc tại quầy, hay tại VTM, ATM”, Tổng giám đốc TPBank chia sẻ.

Không chỉ có những biện pháp hỗ trợ thiết thực với doanh nghiệp, mới đây, TPBank cũng đã ủng hộ 5 tỷ đồng cho công tác phòng chống dịch. Ngân hàng cũng đẩy mạnh các hoạt động ngân hàng trực tuyến nhẵm hỗ trợ khách hàng giao dịch thuận tiện hơn và tránh được tiếp xúc đông người, giảm ảnh hưởng lây nhiễm dịch bệnh.

Được biết, mới đây nhất, TPBank đã đưa ra chương trình chung tay chống dịch Covid dành cho khách hàng gửi tiết kiệm online tại ngân hàng. Theo đó, với mỗi khách hàng gửi tiết kiệm online tại ứng dụng TPBank eBank với giá trị sổ tiết kiệm trên 50 triệu đồng, TPBank sẽ thay mặt khách hàng ủng hộ 111.999 đồng vào tải khoản của Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

Đây cũng chính là những hành động thiết thực của TPBank để khẳng định sự đồng hành, chia sẻ với doanh nghiệp và cộng đồng, thể hiện trách nhiệm của ngân hàng với xã  hội và người dân.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.190 23.400 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.220 23.400 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.205 23.395 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.260 23.410 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.390 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.370 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.207 23.417 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.200 23.400 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.210 23.390 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.240 23.380 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050