Hơn 40 tỉnh thành cho học sinh nghỉ đến khi có thông báo mới

11:36 | 28/03/2020

Đến 27/3, 42 tỉnh thành cho học sinh nghỉ đến khi có thông báo mới, còn lại cho nghỉ thêm 1-2 tuần vì diễn biến phức tạp của Covid-19.

hon 40 tinh thanh cho hoc sinh nghi den khi co thong bao moi “Chấp” Covid-19 tác oai, đa số doanh nghiệp kỳ vọng tình hình tốt hơn từ quý II
hon 40 tinh thanh cho hoc sinh nghi den khi co thong bao moi TP.HCM: Đề xuất tạm ngừng hoạt động 54 tuyến xe buýt

Như vậy 22 triệu học sinh từ mầm non tới THPT sẽ tiếp tục nghỉ học. Một số nơi như TP.HCM học sinh nghỉ liên tục từ trung tuần tháng 1 đến nay.

hon 40 tinh thanh cho hoc sinh nghi den khi co thong bao moi
Thầy trò học sinh trường Tiểu học Lê Văn Thọ, quận 12, TP HCM

Dưới đây là lịch nghỉ học cụ thể của 63 tỉnh, thành:

STT Tỉnh thành Lịch nghỉ mới
1 An Giang Đến khi có thông báo mới
2 Bà Rịa - Vũng Tàu Đến khi có thông báo mới
3 Bạc Liêu Đến khi có thông báo mới
4 Bắc Giang Đến khi có thông báo mới
5 Bắc Kạn Hết 12/4
6 Bắc Ninh Đến khi có thông báo mới
7 Bến Tre Đến khi có thông báo mới
8 Bình Dương Đến khi có thông báo mới
9 Bình Định Đến khi có thông báo mới
10 Bình Phước Hết 12/4
11 Bình Thuận Đến khi có thông báo mới
12 Cà Mau Đến khi có thông báo mới
13 Cần Thơ Đến khi có thông báo mới
14 Cao Bằng Đến khi có thông báo mới
15 Đà Nẵng Hết 12/4
16 Đăk Lăk Đến khi có thông báo mới
17 Đăk Nông Hết 5/4
18 Điện Biên  Đến khi có thông báo mới
19 Đồng Nai Hết 5/4
20 Đồng Tháp Hết 5/4
21 Gia Lai Hết 15/4
22 Hà Giang Đến khi có thông báo mới
23 Hà Nam Hết 12/4
24 Hà Nội Hết 15/4
25 Hà Tĩnh Đến khi có thông báo mới
26 Hải Dương Đến khi có thông báo mới
27 Hải Phòng Hết 5/4
28 Hậu Giang Đến khi có thông báo mới
29 Hòa Bình Đến khi có thông báo mới
30 Hưng Yên Đến khi có thông báo mới
31 Khánh Hòa Đến khi có thông báo mới
32 Kiên Giang Đến khi có thông báo mới
33 Kon Tum Đến khi có thông báo mới
34 Lai Châu Đến khi có thông báo mới 
35 Lâm Đồng Hết 15/4
36 Lạng Sơn Đến khi có thông báo mới
37 Lào Cai Hết 12/4
38 Long An Đến khi có thông báo mới
39 Nam Định Đến khi có thông báo mới
40 Nghệ An Đến khi có thông báo mới
41 Ninh Bình Đến khi có thông báo mới
42 Ninh Thuận Đến khi có thông báo mới
43 Phú Thọ Đến khi có thông báo mới
44 Phú Yên Đến khi có thông báo mới
45 Quảng Bình Hết 12/4
46 Quảng Nam Hết 12/4
47 Quảng Ngãi Hết 12/4
48 Quảng Ninh Hết 15/4
49 Quảng Trị Đến khi có thông báo mới
50 Sóc Trăng Đến khi có thông báo mới
51 Sơn La Đến khi có thông báo mới
52 Tây Ninh Hết 18/4
53 Thái Bình Hết 12/4
54 Thái Nguyên Hết 12/4
55 Thanh Hóa Đến khi có thông báo mới
56 Thừa Thiên Huế Đến khi có thông báo mới
57 Tiền Giang Hết 12/4
58 TP HCM Hết 5/4
59 Trà Vinh Đến khi có thông báo mới
60 Tuyên Quang Đến khi có thông báo mới
61 Vĩnh Long Đến khi có thông báo mới
62 Vĩnh Phúc Đến khi có thông báo mới
63 Yên Bái Đến khi có thông báo mới

Ngày 19/3, Tây Ninh là tỉnh đầu tiên gia hạn nghỉ từ 23/3 đến hết 18/4 cho học sinh các cấp. Trước đó một ngày, Hà Nội và TP.HCM cho hơn 4 triệu học sinh các cấp nghỉ hết 5/4 do số ca mắc Covid-19 tăng liên tục.

Trước đó 63 tỉnh, thành cho trẻ từ mầm non đến THCS nghỉ đến cuối tháng 3 hoặc khi có thông báo mới, học sinh THPT ở 29 tỉnh vẫn đi học. 

Năm học 2019-2020, học sinh cả nước mới học hết tuần 20 thì nghỉ Tết và nghỉ phòng tránh Covid-19. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã lần thứ hai điều chỉnh khung thời gian năm học 2029-2020. Thời điểm kết thúc năm học được lùi đến trước ngày 15/7, thi THPT quốc gia ngày 8-11/8, chậm một tháng rưỡi so với mọi năm và chậm nửa tháng so với lần điều chỉnh đầu tiên. 

Đến chiều 21/3, Covid-19 đã xuất hiện tại 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, khiến hơn 531.000 người nhiễm bệnh, trong đó 24.000 người chết. Tại Việt Nam, số ca mắc bệnh tăng lên 163, trong đó 20 người đã khỏi và chưa ai tử vong.

Nguồn: VNE

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980