Honda City 2020 - Lột xác hoàn toàn

09:18 | 26/11/2019

Không chỉ có thiết kế hoàn toàn mới, Honda City 2020 vừa ra mắt tại Thái Lan còn được lắp động cơ tăng áp 1.0L và lần đầu tiên có thêm phiên bản RS với gói thể thao bắt mắt.

Honda Việt Nam giới thiệu mẫu xe Accord mới trước giờ "G"
Sắp ra mắt Honda Accord thế hệ thứ 10

Về thiết kế, phần đầu xe trên thế hệ mới được thiết kế dựa trên cảm hứng từ đàn anh Civic, trang bị cụm đèn pha projector với dải đèn LED chiếu sáng ban ngày, đi kèm là 2 thanh ngang chrome cỡ lớn nối liền 2 bên. 

Khác biệt ở phần thân xe chính là đường gân dập nổi chạy dọc từ vị trí đỉnh đèn pha qua tay nắm cửa thay vì luồn xuống dưới như trước đây. Ngoài ra, gương chiếu hậu cũng đã được di chuyển từ cửa lên cột A. Phía sau, đuôi xe được trang bị cụm đèn hậu LED có thiết kế thanh mảnh. Xe trang bị ăng-ten vây cá mập và thiết kế la-zăng hợp kim 15 inch mới.

So về kích thước thì City 2020 dài hơn so với bản cũ tới 113mm, đạt tổng 4.553mm, rộng hơn 53mm. Tuy nhiên chiều dài ngắn hơn 11mm, trọng tâm xe cũng hạ thấp hơn 10mm. 

Bên trong nội thất, ấn tượng nhất chính là phần bảng điều khiển trung tâm đã được tái thiết kế hoàn toàn, sở hữu nhiều điểm tương đồng với mẫu xe đô thị cỡ nhỏ Hond Jazz. Trên bản mới, hốc gió điều hòa nay đã được chuyển thành dạng dọc. Có thể kể đến một số trang bị đáng chú ý ở nội thất như: màn hình cảm ứng tiên tiến 8 inch với Apple CarPlay và Siri Voice Control, vô-lăng đa chức năng với kết nối HFT, Bluetooth và hệ thống điều hoà tự động, màn hình hiển thị đa thông tin (MID).

Đây là lần đầu tiên Honda City có thêm bản thể thao RS, được trang bị lưới tản nhiệt đen bóng có gắn logo RS, cụm đèn pha LED, đèn chiếu sáng ban ngày LED, đèn sương mù LED, cản trước thể thao, gương chiếu hậu chỉnh điện tích hợp đèn xi-nhan, mâm xe thể thao hợp kim 16 inch, cánh lướt gió, sơn ngoại thất màu đỏ... Bên trong, cabin tạo khác biệt với các bản thường bằng ghế ngồi da lộn tạo điểm nhấn bởi các đường chỉ đỏ. 

Thế hệ mới đã được "thay máu" với khối động cơ tăng áp 1.0L 3 xi-lanh cho công suất tối đa 122 mã lực tại 5.500 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 173 Nm tại 2.000 đến 4.500 vòng/phút. City mới chỉ trang bị hộp số CVT, không có số sàn.

Danh sách trang bị an toàn trên City 2020 bao gồm các công nghệ tiên tiến như: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, ổn định thân xe VSA, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA và camera quan sát sau đa góc, 6 túi khí.

Tại Việt Nam, cùng với Toyota Vios thì Honda City chính là mẫu xe hạng B đình đám nhất. Đây cũng chính là mẫu xe thường xuyên có doanh số bán hàng cao nhất của Honda Việt Nam với trung bình khoảng 800 xe được bán ra trong mỗi tháng (theo thống kê doanh số 10 tháng đầu năm).

Hiện tại, City đang được phân phối tại Việt Nam với 2 phiên bản, giá bán từ 559 - 599 triệu đồng.

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.070 23.250 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.028 23.258 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.056 23.271 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.048 23.248 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.750
55.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.750
55.200
Vàng SJC 5c
54.750
55.220
Vàng nhẫn 9999
53.200
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400