Honda Civic 2019 sẽ chính thức được bán ra từ tháng 4/2019

08:53 | 05/03/2019

Phiên bản nâng cấp của Honda Civic có 3 biến thể với một số nâng cấp về thiết kế và công nghệ. Xe sẽ được bán ra từ tháng 4/2019. Giá bán cụ thể hiện chưa được tiết lộ.

Cụ thể, Honda Civic 2019 có 3 bản gồm: E, G và RS (thay bản L trước đây). Trong đó, bản RS (Road Sailing) lần đầu tiên được giới thiệu tại Việt Nam.

Khác với bản L cũ, Civic RS 2019 có diện mạo thể thao hơn với mặt ca-lăng màu đen mờ cùng logo RS đặc trưng, vành xe 18-inch kiểu mới cùng cánh gió phía sau. Đặc biệt, xe có thêm tùy chọn vành 18-inch và màu đỏ ngoại thất. Hai bản E và G giữ nguyên trang bị như trước. 

Không gian cabin giữ nguyên như bản tiền nhiệm. Tuy nhiên, danh sách công nghệ được bổ sung tính năng khởi động từ xa bằng chìa khóa độc nhất trong phân khúc. Ngoài ra, hệ thống điều hòa cũng được "lên đời" thành 2 vùng tự động. 

Về sức mạnh vận hành, 2 bản E và G sử dụng động cơ 1.8L, bản RS dùng máy 1.5L Turbo. Tất cả vẫn đi kèm hộp số tự động vô cấp CVT.

Dự kiến, Honda Việt Nam sẽ chính thức phân phối Civic 2019 từ tháng 4/2019. Khách hàng có 5 tùy chọn màu sắc ngoại thất gồm: trắng, bạc, xanh đậm, đen và đỏ.

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950