Honda ra mắt BR-V 2022 với giá dự kiến khoảng 415 triệu đồng

09:57 | 22/09/2021

Sau gần 6 năm Honda BR-V cuối cùng đã bước lên thế hệ thứ 2 với thay đổi toàn diện không chỉ ở thiết kế mà còn ở trang bị.

Thị trường ô tô chuẩn bị cho hậu đại dịch
Phân khúc SUV cỡ trung 7 chỗ đua nhau giảm giá

Thế hệ mới của Honda BR-V sử dụng thiết kế lấy cảm hứng phần nhiều từ concept N7X ra mắt vào tháng 5 vừa qua kết hợp với công nghệ, tiện nghi vượt trội so với người tiền nhiệm.

Vóc dáng mới của Honda BR-V mang lại cảm giác bề thế, rộng rãi hơn đáng kể, tuy nhiên Honda vẫn chưa công bố kích thước thực tế của chiếc SUV. Gần như 100% thiết kế concept N7X được bê nguyên sang Honda BR-V thành phẩm, khác chăng chỉ có trần xe cũng như khung cửa sổ bên được làm thẳng tạo thành không gian thực tiễn hơn cho cabin phía sau.

Đầu xe Honda BR-V 2022 sử dụng tản nhiệt cỡ lớn dạng thanh ngang với logo Honda đứng cao phía trên, ngay trên nữa là thanh chrome nối liền đèn LED ban ngày 2 bên hình chữ L. Bên dưới một chút là cản trước mới với hốc gió trung tâm hướng xuống, khung bảo vệ chống va đập và hốc đèn sương mù với khung chữ L ngược chạy quanh.

Hông xe Honda BR-V mới chỉ có duy nhất một đường thẳng lớn chạy ngang nối liền cụm đèn pha và hậu. Đèn hậu có vẻ dùng dạng full LED và không còn có dải đèn ngang nối liền giống concept, thay vào đó chúng đứng độc lập. Chóa đèn bên dưới chuyển thành dạng ngang trong khi ốp nhựa xung quanh đổi từ loại đen bóng trên concept sang đen nhám thành phẩm thường thấy.

Mâm Honda BR-V thành phẩm sử dụng không lớn như bản concept nhưng vẫn nhỉnh hơn thế hệ cũ 1 inch và mang thiết kế tông màu kép tương phản khá ấn tượng.

Chuyển vào nội thất, các nhà thiết kế phụ trách Honda BR-V mới đã lấy ý tưởng từ CR-V bản mới nhất thể hiện qua hốc gió điều hòa đặt cao tại trung tâm táp lô hay khung cửa 2 bên hàng ghế trước. Màn trung tâm 7 inch được đặt trong phần viền đen bóng khá dày nay mặc định hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto.

Một số công nghệ khác đã được công bố trên Honda BR-V đời mới bao gồm khởi động động cơ từ xa, tự khóa xe khi phát hiện người cầm khóa rời khỏi phạm vi cảm ứng, tựa tay cho 2 hàng ghế trước cùng cổng sạc cho 3 hàng.

Về trang bị an toàn, Honda BR-V nay mặc định trang bị 6 túi khí, cân bằng điện tử trong khi các bản cao có gói Honda Sensing hỗ trợ người lái thông minh bổ sung nhiều tính năng đáng tiền như phanh khẩn cấp tự động, Cruise Control thích ứng, hỗ trợ giữ làn, cảnh báo va chạm trước, cảnh báo điểm mù và đèn pha thích ứng.

Động cơ Honda BR-V mặc định sử dụng là loại i-VTEC 1.5L 4 xy-lanh 120 mã lực, 145 Nm mô-men xoắn - mức thông số y hệt Honda City mới nhất. Hệ dẫn động mặc định là loại cầu trước, hộp số đi kèm là dòng CVT mới.

Honda BR-V 2022 có giá khởi điểm 415,7 triệu đồng sau quy đổi.

Nguồn: Autopro/Paultan

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.654 22.866 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.000
58.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.000
58.700
Vàng SJC 5c
58.000
58.720
Vàng nhẫn 9999
51.500
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.100
51.900