Honda SH có xu hướng tăng giá trong tháng cuối năm

10:16 | 03/12/2020

Theo khảo sát tại nhiều đại lý, giá xe Honda SH đang có dấu hiệu đảo chiều tăng nhẹ so với giá bán của tháng trước đó.

Cụ thể, so với giá bán trước đó, giá bán của Honda SH 150i tăng từ 2,5 - 3 triệu đồng, kéo theo giá xe tăng lên 101,5 - 113,9 triệu đồng. Trong khi đó, mẫu Honda SH Mode cũng đang có giá bán cao hơn khoảng gần 1 triệu đồng, ở mức 62 - 72,9 triệu đồng.

honda sh co xu huong tang gia trong thang cuoi nam
Giá xe Honda SH bất ngờ đảo chiều dịp cuối năm

Bên cạnh đó, tại các đại lý, giá xe Honda SH cũng đang chênh tới cả chục triệu đồng so với giá niêm yết. Đơn cử như mẫu Honda SH 125i 2020 đang có giá chênh tới 9 triệu đồng đối với bản ABS và 10 triệu đồng đối với bản CBS. Tuy vậy, đối với dòng xe tay ga cao cấp này, mức giá chênh lệch này vẫn là con số tạm chấp nhận được.

honda sh co xu huong tang gia trong thang cuoi nam
Giá xe Honda SH đang tăng nhẹ tại đại lý

Lý giải về mức tăng này, các nhân viên cho biết thời điểm cuối năm là lúc nhiều khách Việt xuống tiền tậu xe. Do đó, nhu cầu mua xe tăng cao đã kéo theo giá bán của các phiên bản Honda SH cũng tăng theo. Theo các đại lý, nhiều khả năng giá xe Honda SH sẽ tiếp tục tăng trong tháng cuối năm này.

honda sh co xu huong tang gia trong thang cuoi nam
Honda SH Mode cũng tăng giá đầu tháng 12

Như vậy, sau những chuỗi ngày giảm giá sốc trong đầu tháng 10 nhằm kích thích nhu cầu mua xe hậu tháng "cô hồn", giá xe Honda SH lại bắt đầu "đảo chiều" và tăng cao giống như "thông lệ" thường thấy của mẫu xe này.

honda sh co xu huong tang gia trong thang cuoi nam
Honda SH thường xuyên bị đội giá bán tại đại lý

Honda SH là mẫu xe ga cao cấp ăn khách của hãng xe Honda tại thị trường Việt Nam. Mẫu xe này thường xuyên bị đội giá lên tới hàng chục triệu đồng tại các đại lý. Thậm chí có không ít thời gian, mẫu xe Honda SH còn cháy hàng, đặc biệt là phiên bản Honda SH đời 2019.

PL

Nguồn: autopro.com.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.050 23.360 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.050 23.330 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.350 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.080 23.290 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.080 23.600 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.049 23.340 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.130 23.320 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
69.000
69.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
69.000
69.900
Vàng SJC 5c
69.000
69.920
Vàng nhẫn 9999
54.400
55.300
Vàng nữ trang 9999
54.100
54.900